- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Nữ Song P - Ngô Thế V"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Nữ Song P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 55/2021/HNGĐ-ST Ngày: 27-9-2021 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH KHÁNH HÒA
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Ẩn
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳnh Văn Phi
2. Bà Bùi Tuấn Mỹ
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thái Bảo Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Khánh Hòa
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Quốc Trưởng - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 145/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 68/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 61/2021/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 9 năm 2021; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Nữ Song P - sinh năm 1979; có mặt.
Địa chỉ: Đội 4, thôn P, xã Diên A, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Ngô Thế V – sinh năm 1979; vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn P, xã Diên P, huyện D, Khánh Hòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 22/3/2021, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Nữ Song P trình bày: bà và ông Ngô Thế V tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau vào năm 2001 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Diên An vào ngày 15/01/2002. Trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vả, bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, cuộc sống không hạnh phúc, ông V có những lời nói đe dọa, xúc phạm bà. Bà đã nhiều lần cho ông V cơ hội để sửa đổi nhưng ông vẫn không thay đổi tính tình, cuộc sống hôn nhân đã không thể hàn gắn. Từ tháng 3/2021 đến nay, bà và ông V không còn chung sống với nhau. Bà xác định không còn tình cảm với ông V nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Ngô Thế V. Về con chung: bà và ông V có 02 con chung là Ngô Bảo N (sinh ngày 05/4/2009) và Ngô Phúc Ng (sinh ngày 05/11/2003), bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng hai con và không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: bà và ông V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà xác định không có nợ chung với ông V.
- Tại đơn bản tự khai ngày 10/5/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Ngô Thế V trình bày: Về thời gian chung sống và kết hôn như bà P trình bày. Trong quá trình chung sống, ông và bà P có xảy ra cãi vả, bà P có mâu thuẫn với phía gia đình ông, tuy nhiên những mâu thuẫn đó đều có thể giải quyết được. Ông mong muốn bà P cho ông một cơ hội để sửa đổi, hàn gắn tình cảm. Ông còn thương vợ thương con nên ông không đồng ý ly hôn với bà P. Về con chung: nếu Tòa án giải quyết ly hôn, ông đồng ý giao hai con chung là Ngô Bảo N (sinh ngày 05/4/2009) và Ngô Phúc Ng (sinh ngày 05/11/2003) cho bà P nuôi dưỡng và không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có.
- Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân huyện D: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đã tuân thủ đúng quy định pháp luật tố tụng, bị đơn không tham gia phiên tòa. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Nữ Song P. Cho bà Nguyễn Nữ Song P được ly hôn với ông Ngô Thế V; Về con chung: Giao 02 con chung cho bà Phương trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông V; về tài sản chung: bà P và ông V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.Về nợ chung: bà P và ông V xác định không có nợ chung; về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Ngô Thế V đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.
Xét nội dung yêu cầu khởi kiện:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Nữ Song P và ông Ngô Thế V tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2001, đăng ký kết hôn ngày 15/01/2002 và được Ủy ban nhân dân xã Diên A cấp giấy chứng nhận kết hôn số 02, đây là hôn nhân hợp pháp.
Bà Nguyễn Nữ Song P và ông Ngô Thế V đã được Hòa giải viên của Tòa án huyện D hòa giải cho cả hai đoàn tụ, hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Tại phiên tòa, bà P vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với ông V. Hội đồng xét xử xét thấy quan hệ hôn nhân giữa bà P và ông V đã mâu thuẫn trầm trọng, cả hai không còn tình cảm, quan tâm đến cuộc sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của bà P đối với ông V là có cơ sở để chấp nhận.
Về con chung: Bà P, ông V có 02 con chung Ngô Bảo N (sinh ngày 05/4/2009) và Ngô Phúc Ng (sinh ngày 05/11/2003), đang sống với mẹ. Trong qua trình giải quyết vụ án, bà P và ông V có thỏa thuận giao hai con cho bà P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông V vì bà P không có yêu cầu. Xét thấy thỏa thuận giữa ông V và bà P là phù hợp nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung: Bà P và ông V tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không giải quyết.
Về nợ chung: Bà P và ông V xác định không có nên Tòa án không xem xét.
Về án phí: Bà Nguyễn Nữ Song P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51; 56; 81; 82; 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các Điều 147; khoản 2 Điều 227; 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Nữ Song P.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Nữ Song P được ly hôn với ông Ngô Thế V.
- Về con chung: Bà Nguyễn Nữ Song P trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Ngô Bảo N (sinh ngày 05/4/2009) và Ngô Phúc Ng (sinh ngày 05/11/2003). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Ngô Thế V.
Ông V được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung nếu xét thấy cần thiết bà P, ông V có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Nữ Song P, ông Ngô Thế V không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Nữ Song P phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà P đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0007405 ngày 19/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D. Như vậy, bà P đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| * Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND H. D; - Chi cục THADS H. D; - UBND xã Diên A, (Số 02/2002 ngày 15/01/2002); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Huỳnh Văn Phi Bùi Tuấn Mỹ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Đã ký Bùi Thị Ẩn THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Ẩn |