- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Ngọc L yêu cầu ly hôn với anh Dương Tấn P"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc L đối với anh Dương Tấn P.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 55/2020/HNGĐ-ST Ngày: 31/8/2020 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NINH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Hồng Thúy Liễu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông La Thanh Hiền.
2. Ông Bùi Văn Khắc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Ngọc Lan – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Lâm Thúy Vi – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 8 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 192/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 27/2020/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1996 (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Số nhà 1/27B, tổ 26, ấp N, xã Đ, thị xã H, tỉnh Tây Ninh.
2. Bị đơn: Anh Dương Tấn P, sinh năm 1990 (vắng mặt).
Địa chỉ: Số nhà 05, tổ 02, ấp T, xã Y, thị xã H, tỉnh Tây Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 05/5/2020 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc L trình bày:
Chị L và anh P tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 06/3/2020 tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện H (nay là thị xã H), tỉnh Tây Ninh. Gia đình hai bên dự định tổ chức lễ cưới vào ngày 10/3/2020 âm lịch nhưng do dịch bệnh Covid-19 nên lễ cưới bị hoãn lại. Trong thời gian hoãn lễ cưới, chị L nhận thấy tính tình giữa chị và anh P không hợp nhau, không có tiếng nói chung nên chị L quyết định hủy lễ cưới. Chị L và anh P chưa sống chung vợ chồng với nhau. Do đó, chị L yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh P.
Chị L và anh P chưa chung sống vợ chồng nên không có con chung, tài sản chung và nợ chung, do đó chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề này.
* Bị đơn anh Dương Tấn P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng; bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn là có căn cứ theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 51 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L. Chị L và anh P không có con chung, tài sản chung và nợ chung nên không đặt ra giải quyết. Chị L chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và bị đơn anh Dương Tấn P vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị L và anh P là có căn cứ theo quy định tại các Điều 227, 228 và 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Chị L và anh P tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 06/3/2020 tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện H (nay là thị xã H), tỉnh Tây Ninh. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật tôn trọng và bảo vệ. Anh chị đã dự kiến tổ chức lễ cưới vào ngày 10/3/2020 âm lịch nhưng do dịch bệnh Covid-19 nên anh chị chưa tổ chức lễ cưới, chưa chung sống vợ chồng với nhau. Chị L nhận thấy tính tình giữa anh chị không hòa hợp, không có tiếng nói chung nên hủy lễ cưới và yêu cầu được ly hôn với anh P. Quá trình giải quyết vụ án, anh P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do, điều này cho thấy anh P không có thiện chí hàn gắn tình cảm. Nhận thấy, chị L và anh P chưa chung sống vợ chồng, tình cảm không còn nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Không có nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị L trình bày không có nên không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Chị L phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Các đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh về việc giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật và phù hợp với những nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc L đối với anh Dương Tấn P.
Chị Nguyễn Thị Ngọc L được ly hôn với anh Dương Tấn P.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị L trình bày không có nên không đặt ra giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ngọc L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008684 ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, ghi nhận chị L đã nộp xong án phí.
Án dân sự sơ thẩm xử công khai, báo cho chị L biết có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Anh P được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND thị xã Hòa Thành; - Chi cục THADS thị xã Hòa Thành; - Các đương sự; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu tập án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Hồng Thúy Liễu |