- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Cù Thị Đ yêu cầu được ly hôn với anh Phạm Minh H"
- Tòa quyết gì? Áp d ng vào các Điều 51, 53, 56,81,82,83,84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147,227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 55/2020/HNGĐ-ST Ngày: 27-2-2020 “V/v Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
1/- Bà Phạm Thị Kim Thảo
2/- Bà Mai Hồng Thắm
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương là Thư ký T a án nhân dân huy n Châu Thành.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Hồng Em – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 2 năm 2020 tại tr s Toà án nhân dân huy n Châu Thành t ử sơ thẩm công khai v án th lý số: 446/2019/TLST–HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa v án ra t ử số 05/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Cù Thị Đ, sinh năm: 1994 (Vắng mặt).
Nơi cư trú: Tổ A, Ấp B, ã B , huy n B, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Anh Phạm Minh H, sinh năm: 1990 (Vắng mặt).
Nơi cư trú: Tổ A, ấp B, xã B, huy n C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện xin ly hôn và bản tự khai ngày 18/11/2019 nguyên đơn chị Cù Thị Đ trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Phạm Minh H kết hôn với nhau vào năm 2011 hôn nhân ây dựng trên cơ s tự nguy n, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân ã B, huy n C, tỉnh An Giang. Sau đám cưới thì vợ chồng sống Thành phố H làm ăn, đến năm 2014 thì vợ chồng về sống bên chồng ã B đến đầu năm 2016 vợ chồng tiếp t c lên Thành phố H làm ăn, đến khoản tháng 8/2018 anh H bỏ mẹ con chị đi và có người ph nữ khác, nên chị cũng về cha mẹ ruột huy n B sinh sống và vợ chồng ly thân cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không c n nên chị in được ly hôn với anh Phạm Minh H.
Về con chung: Chị và anh H có 01 con chung Phạm Thái K sinh ngày 11/11/2011 hi n đang sống với chị, sau khi ly hôn chị in được tiếp t c nuôi con không yêu cầu anh Hcấp dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không yêu cầu T a án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Phạm Minh H: Sau khi th lý v ki n T a án có tống đạt, niêm yết hợp l thông báo th lý, thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải, nhưng phía bị đơn đều vắng mặt không có lý do và cũng không cung cấp lời khai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Châu Thành tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Tại giai đoạn sơ thẩm những người tiến hành tố t ng và tham gia tố t ng đã thực hi n đúng các quy định của bộ luật tố t ng dân sự và tuân thủ đúng quy định pháp luật trong quá trình giải quyết v án. Về nội dung v án đề nghị Hội đồng t ử chấp nhận yêu cầu của chị Cù Thị Đ, cho chị được ly hôn với anh Phạm Minh H; chị Cù Thị Đ được tiếp t c nuôi dư ng con chung, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung; chị Đ phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:
Về thủ t c tố t ng: Chị Cù Thị Đ là nguyên đơn trong v ki n có đơn in xét ử vắng mặt, anh Phạm Minh H là bị đơn trong v ki n đã được T a án tri u tập hợp l đến phiên t a t ử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự, T a án vẫn tiến hành t ử vắng mặt đối với chị Cù Thị Đ và anh Phạm Minh H.
Về hôn nhân: Chị Cù Thị Đ và anh Phạm Minh H kết hôn với nhau vào năm 2011, hôn nhân ây dựng trên cơ s tự nguy n, có tổ chức lễ cưới theo phong t c và đến ngày 9/5/2013 hai bên có đăng ký kết hôn tại UBND ã B, huy n C, tỉnh An Giang. Do vậy, hôn nhân của anh, chị được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
X t về mối quan h hôn nhân, Hội đồng t ử nhận thấy: Chị Đ và anh H chung sống đến khoảng tháng 8/2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhâu mâu thuẫn theo chị Đ trình bày là do anh H có người ph nữ khác bỏ mặc vợ con nên vợ chồng ly thân cho đến nay. Về phía anh H qua 2 lần T a án mời đến để h a giải, nhưng phía anh H đều vắng mặt không có lý do và cũng không cung cấp lời khai.
X t thấy, suốt thời gian ly thân hai bên không có thi n chí hàn gắn quan h tình cảm, nay chị Đ cương quyết in được ly hôn, t thấy khả năng hàn gắn là không có, m c đích hôn nhân không đạt được. Do đó, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đ là hoàn toàn phù hợp.
Về con chung: Chị Đ và anh H có 01 con chung cháu Phạm Thái K, sinh ngày 11/11/2011 hi n đang sống với chị Đ, sau khi ly hôn chị Đ in được tiếp t c nuôi cháu K, tại văn bản ngày 15/01/2020 cháu K có nguy n vọng được sống với mẹ; Do đó nghĩ nên giao cháu K cho chị Đ được tiếp t c nuôi là phù hợp. Về nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chung phía chị Đ không yêu cầu nên không đặt ra em t.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không đặt ra em t.
Về án phí: Căn cứ vào điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí T a án chị Cù Thị Đ phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp d ng vào các Điều 51, 53, 56,81,82,83,84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147,227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí T a án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Cù Thị Đ.
Chị Cù Thị Đ được ly hôn với anh Phạm Minh H. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 89/2013 ngày 09/5/2013 của Ủy ban nhân dân xã B, huy n C, tỉnh An Giang không c n giá trị pháp lý.
- Về con chung: Chị Cù Thị Đ được tiếp t c nuôi dưỡng cháu Phạm Thái K, sinh ngày 11/11/2011. Anh Phạm Minh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Dành quyền tới lui, thăm nom con chung cho anh H, không ai được cản tr .
- Về án phí: Chị Cù Thị Đ phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu tr vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0006602 ngày 09/12/2019 của Chi c c thi hành án dân sự huy n C, tỉnh An Giang.
Chị Cù Thị Đ và Anh Phạm Minh H được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể t ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Những người tham gia tố t ng (để thi hành); - TAND tỉnh; -VKSND huy n Châu Thành; -Chi c c THA.DS huy n; -Cơ quan đăng ký kết hôn; -Lưu hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Phan Thị Kim Hoa |