- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Lệ Chi - Ngô Hoàng Lâm"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Căn cứ chính? Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 55/2019/DS-ST Ngày 30 - 5 - 2019 V/v tranh chấp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Giang Nam
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Thanh Văn
Ông Châu Hải Dương
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi tham gia phiên tòa: Bà Trần Hồng Cẩm – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 101/2019/TLST–DS ngày 20 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp hụi theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 150/2019/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Lệ C , sinh năm 1960
Cư trú tại: ấp Tân An, xã Đ , huyện Đ , tỉnh C . (có mặt)
- Bị đơn: Anh Ngô Hoàng L
Cư trú tại: ấp Tân An, xã Đ , huyện Đ , tỉnh C. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 09 tháng 4 năm 2019, lời trình bày trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Lệ C trình bày:
Anh L có tham gia các dây hụi do bà làm chủ hụi, cụ thể như sau:
Dây hụi thứ nhất: Mở ngày 10/4/2015, hụi 1.000.000 đồng, tháng khui 1 kỳ, khui vào ngày 10 hàng tháng, gồm 49 phần, anh L tham gia 1 phần. Ngày 10/11/2017 anh L bỏ 325.000 đồng hốt được 40.250.000 đồng, sau khi hốt hụi anh L đóng được 34 kỳ thì ngưng không đóng tiếp. Anh L còn nợ 16 kỳ hụi chết bằng 16.000.000 đồng, hụi mãn vào ngày 10/4/2019.
Dây hụi thứ hai: Mở ngày 25/01/2016, hụi 1.000.000 đồng, tháng khui 1 kỳ, khui vào ngày 25 hàng tháng, gồm 46 phần, anh L tham gia 1 phần. Đến kỳ thứ hai anh L bỏ 315.000 đồng hốt được 31.140.000 đồng, sau khi hốt hụi anh L đóng được 27 kỳ thì ngưng không đóng tiếp. Còn nợ 19 kỳ hụi chết bằng 19.000.000 đồng, hụi mãn vào ngày 25/9/2019. Anh L còn thiếu tới thời điểm xét xử là 15 kỳ hụi chết bằng 15.000.000 đồng.
Bà nhiều lần yêu cầu anh L trả tiền hụi nhưng anh L hứa hết lần này đến lần khác nhưng không thực hiên việc trả nợ cho bà. Nay, bà yêu cầu anh L trả cho bà tổng số tiền hụi còn nợ là 31.000.000 đồng.
Đối với bị đơn anh Ngô Hoàng L : Trong quá trình Tòa án thụ lý vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh L theo quy định của pháp luật nhưng anh L không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà C
Đại diện viện kiểm sát phát biểu ý kiến về thủ tục tố tụng dân sự trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa là đúng quy định pháp luật về thủ tục tố tụng giải quyết vụ án dân sự.
- Về tố tụng: Thẩm phán thực hiện đúng tại Điều 48, khoản 2 Điều 97, Điều 220 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Đối với người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của đương sự cũng như việc chấp hành nội quy phiên tòa theo quy định tại các Điều 70, 71, 234 của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của đương sự theo Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đại diện viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị định số 144/2006/NĐ–CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà C , buộc anh L phải trả cho bà C số tiền hụi là 31.000.000 đồng. Án phí dân sự sơ thẩm các đương sự chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Anh Ngô Hoàng L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh L
Về quan hệ tranh chấp: Việc Nguyễn Lệ C khởi kiện yêu cầu anh Ngô Hoàng L trả cho bà tổng số tiền hụi còn thiếu 31.000.000 đồng. Do đó quan hệ pháp luật tranh chấp cần giải quyết là tranh chấp về giao dịch dân sự theo khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vu án: Bà C xác định bà là chủ hụi, anh L là hụi viên tham gia giao dịch 02 dây hụi cụ thể như sau:
- Dây 1: Hụi 1.000.000 đồng, mở ngày 10/4/2015, gồm 49 phần, anh L tham gia 1 phần. Ngày 10/11/2017 anh L bỏ 325.000 đồng hốt được 40.250.000 đồng, sau khi hốt hụi anh L đóng được 34 kỳ ngưng không đóng tiếp. Bà phải nộp thay cho anh L 16 kỳ đến khi mãn hụi số tiền 16.000.000 đồng.
- Dây 2: Hụi 1.000.000 đồng, mở ngày 25/01/2016, gồm 46 phần, anh L tham gia 1 phần. Đến kỳ thứ hai anh L bỏ 315.000 đồng hốt được 31.140.000 đồng, sau khi hốt hụi anh L đóng được 27 kỳ ngưng không đóng tiếp. Bà phải nộp thay cho anh L 15 kỳ số tiền 15.000.000 đồng. Dây hụi còn 04 kỳ mãn vào ngày 25/9/2019.
Nay, bà yêu cầu anh L trả số tiền 31.000.000 đồng bà đã nộp thay tiền hụi chết cho anh L
Hợp đồng giao dịch hụi do các bên xác lập trước thời điểm Bộ luật Dân sự năm 2015 có hiệu lực, đang thực hiện có nội dung và hình thực phù hợp với quy định Bộ luật Dân sự năm 2015, nay xảy ra tranh chấp về hợp đồng giao dịch hụi nên cần áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2015 giải quyết.
Xét yêu cầu khởi kiện của bà C , Hội đồng xét xử thấy rằng tại biên bản ghi lời khai ngày 11/4/2019 do Tòa án thu thập đối với anh Trịnh Văn K (BL 27), ông Trương Minh H (BL 28) và ông Trần Văn L (BL 29) là những hụi viên cùng anh L tham gia trong các dây hụi xác định, anh L có tham gia hụi do bà C làm chủ và trong quá trình tham gia hụi, anh L đã hốt các dây hụi nhưng không đóng hụi chết cho bà C , bà C phải bỏ tiền nộp thay cho anh L
Đối với anh L , Tòa án đã thông báo thụ lý vụ án, thông báo hòa giải và triệu tập hợp lệ anh L nhiều lần để tham gia giải quyết vụ án, nhưng anh L không có ý kiến phản bác đối với yêu cầu khởi kiện của bà C . Cũng như, tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự quy định “…Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết…mà bên đượng sự đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh…”.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Lệ C Buộc anh Ngô Hoàng L trả cho bà C số tiền hụi 31.000.000 đồng bà C đã nộp thay cho anh L .
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh L phải chịu số tiền là 1.550.000 đồng. (31.000.000 đồng x 5% )
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 233, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 688, Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị định số 144/2006/NĐ – CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Lệ C .
Buộc anh Ngô Hoàng L phải trả cho bà Nguyễn Lệ C tổng số tiền hụi là 31.000.000 đồng (ba mươi mốt triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu chậm thi hành án thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Lệ C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà C 1.165.000 đồng (một triệu một trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai số 0009205 ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
Anh Ngô Hoàng L phải chịu 1.550.000 đồng (một triệu một trăm năm mươi lăm ngàn đồng) chưa nộp.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sư; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VT.Tòa án Đầm Dơi. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đãký Ngô Giang Nam |