- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Hoài Q. Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức - phạm tội làm giả con dấu, tài liệu cơ quan (điều 267 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Q, bị cáo Ph; sửa b n n sơ thẩm, Xử:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 135 Bộ luật t tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật t tụng hình sự
| T NH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 55/2018/HS-PT N ày: 28-8-2018 |
NHÂN DANH
NƯ C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Nguyễn Kim Đồng
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Hữu Hồng
Ông Huỳnh Văn Hiệp
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Qu c Huy; Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Du; Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý s : 52/2018/TLPT-HS ngày 18/5/2018 đ i với các bị cáo Trần Hoài Q, Lệ Mậu Ph do có kháng cáo của các bị cáo đ i với B n án hình sự sơ thẩm s : 43/2018/HS-ST ngày 12/4/2018 của Tòa án nhân dân thành ph Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
* Các bị cáo kháng cáo:
1. Họ và tên: Trần Hoài Q, sinh năm 1978 tại tỉnh Lâm Đồn . Nơi ĐKHKTT: S 01 MĐC, phường 4, thành ph ĐL, tỉnh Lâm Đồn ; Nơi cư trú: S 22 KNBS, phường 10, thành ph ĐL, tỉnh Lâm Đồng; Nghề nghiệp: Nhân viên điện lực; Trình độ học vấn: Lớp 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Phật giáo; Qu c tịch: Việt Nam; Con ông Trần Kỳ N, sinh năm 1952 và bà Nguyễn Thị N (đã chết). Vợ là Trươn Thị Thanh Th, sinh năm 1985, có 01 con sinh năm 2011, hiện cư trú s 22 KNBS, phường 10, thành ph ĐL, tỉnh Lâm Đồng; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo tại ngoại. Có mặt.
2. Họ và tên: Lê Mậu Ph (tên gọi khác: T), sinh năm 1968 tại tỉnh Lâm Đồn . Nơi ĐKHKTT và cư trú: S 7 ĐT, phường 4, thành ph ĐL, tỉnh Lâm Đồng; Nghề nghiệp: Kinh doanh; Trình độ học vấn: Lớp 10/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: nam; Tôn giáo: Thiên chúa; Qu c tịch: Việt Nam; Con ông Lê Hữu A (đã chết), con bà Huỳnh Thị V, sinh năm 1928; Vợ là Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1967; Có 02 n ười con, con lớn sinh năm 1995, con nhỏ sinh năm 1997; Tiền án; tiền sự: không; Bị cáo tại ngoại. Có mặt.
Trong vụ án này, còn có các người liên quan là Công ty điện lực Lâm Đồng; Ủy ban nhân dân phường 7; Ủy ban nhân dân phường 9; bà Nguyễn Thị Thuận; anh Bùi Tiến Đoàn; chị Trương Thị Mỹ Diệu; bà Nguyễn Thị Mỹ Hương không kháng cáo, không bị kháng cáo, kháng nghị.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo c c tài liệu có tron hồ sơ vụ n và diễn biến tại phiên tòa, nội dun vụ n được tóm tắt như sau:
Bị c o Q là nhân viên Chi nh nh Điện Đà Lạt, thuộc Côn ty điện lực Lâm Đồng; còn bị cáo Ph là chủ cơ sở photocopy (s 28, đường BT, phường 3, thành ph Đà Lạt). Bị cáo Q nói với bị cáo Ph in màu gi con dấu của Ủy ban nhân dân (UBND) phường 9, thành ph Đà Lạt; U ND phường 7, thành ph Đà Lạt vào tờ “Đơn xác nhận nhà ở của các hộ dân”, sau đó bị cáo Q gi chữ ký của Chủ tịch U ND để làm thủ tục mắc điện sinh hoạt cho các hộ ia đình lấy tiền chia nhau tiêu xài, cụ thể như sau:
Lần 1: Kho ng tháng 5-2017 bà Thuận đến Chi nh nh Điện Đà Lạt làm thủ tục mắc điện sinh hoạt tại địa chỉ hẻm 24A, đường Lữ Gia, phường 9, bà Thuận gặp bị c o Q và được giới thiệu làm dịch vụ, nếu không tiện đi làm thì iao cho bị cáo Q làm thủ tục với tổng chi phí lắp đặt là 2.200.000đ thì bà Thuận đồng ý.
Do khôn có đơn xin x c nhận nhà ở, bị cáo Q lấy mẫu đơn xin x c nhận đ nh sẵn nội dun , sau đó ửi hình nh mẫu dấu của UBND phường 9 cho bị c o Ph, đưa mẫu đơn x c nhận nhà ở cho bị c o Ph để in màu gi con dấu của UBND phường 9. Bị cáo Ph sử dụng máy in màu, in vào góc bên trái tờ đơn cụm từ gồm “TM/UBND PHƯỜNG 9” “CHỦ TỊCH” “Võ Hồng Sơn” và hình dấu của UBND phường 9, sau đó giao lại cho bị cáo Q; được bị cáo Q tr tiền côn 100.000đ. ị cáo Q gi chữ ký của Chủ tịch UBND phườn 9 “Võ Hồng Sơn” vào iấy xác nhận nhà ở; sau đó làm thủ tục mắc điện cho bà Thuận.
Tại Kết luận i m định s 1183/QĐ-PC54 ngày 12-9-2017 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Lâm Đồng kết luận: Hình dấu tròn “U ND PHƯỜNG 9 TP. ĐÀ LẠT T. LÂM ĐỒNG”; Hình dấu “TM/U ND PHƯỜNG 9, CHỦ TỊCH; Hình dấu tên “Võ Hồng Sơn”; chữ ký phía trên chữ dấu “Võ Hồng Sơn” không ph i dấu của UBND phường 9, không ph i chữ ký ôn Sơn.
Lần 2: Anh Bùi Tiến Đoàn chủ sở hữu nhà s 32, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 7 nhưn sử dụng chung điện, nước sinh hoạt; nên anh Đoàn mu n t ch điện, nước sử dụng riêng. Do vậy, ngày 28-6-2017 anh Đoàn nhờ anh Quý nhân viên chi nhánh Điện lực Đà Lạt làm thủ tục và đưa anh Quý “Đơn xin xác nhận nhà ở (chưa có xác nhận của UB phường)”, đơn xin mắc điện để nhờ anh Quý nộp hồ sơ làm thủ tục mắc điện. Anh Quý đem hồ sơ đến phòng tiếp nhận khách hàng nộp hồ sơ cho anh Đoàn nhưn bị tr lại do “Thiếu xác nhận của UBND phường 7”, anh Quý gặp bị c o Q và nói đan làm hồ sơ cho anh Đoàn nhưn bị tr lại vì thiếu xác nhận của UBND phường. Bị cáo Q nói với anh Quý “Có quen UBND phường 7, để bị cáo Q làm giấy xác nhận nhà ở cho anh Đoàn”, anh Quý đồn ý, đưa cho bị cáo Q đơn xin xác nhận nhà ở và s tiền 1.000.000đ. Bị c o Q đưa cho bị cáo Ph “Đơn xin xác nhận nhà ở, hình ảnh mẫu dấu của UBND phường 7”, nói bị cáo Ph in màu gi con dấu UBND phường 7. Bị cáo Ph sử dụng máy in màu, in vào góc bên trái tờ đơn cụm từ “TM.UBND PHƯỜNG 7” “CHỦ TỊCH” “Phan Cảnh Thiện” và hình dấu của UBND phường 7 sau đó giao lại cho bị c o Q; được bị cáo Q tr tiền côn 100.000đ. ị cáo Q gi chữ ký của Chủ tịch UBND phườn 7 “Phan Cảnh Thiện” vào iấy xác nhận nhà ở; sau đó đưa lại đơn xin x c nhận nhà ở có chữ ký gi này cho anh Quý, anh Quý không biết giấy xác nhận gi , đưa vào hồ sơ để làm thủ tục mắc điện; đưa b n g c cho anh Đoàn và nhận 5.000.000đ chi phí mắc điện. Sau khi xong thủ tục mắc điện, đến ngày 17-7-2017 anh Đoàn đem hồ sơ đến UBND phường 7 làm thủ tục mắc nước thì bị cán bộ UBND phường 7 phát hiện là giấy tờ gi ; trình b o Cơ quan Công an.
Tại Kết luận i m định s 1112/QĐ-PC54 ngày 24/7/2017 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Lâm Đồng kết luận chữ ký Phan C nh Thiện không ph i do ông Thiện ký; Hình dấu có nội dun “U. .N.D PHƯỜNG 7 T.P ĐÀ LẠT T. LÂM ĐỒNG”. Hình dấu tròn, dấu chức danh; dấu tên được tạo ra bằng phươn ph p in phun màu.
Vật chứng thu giữ: Quá trình điều tra, thu giữ của bị cáo Q 01 điện thoại di động hiệu Black Berry CE 0168; Thu giữ của bị cáo Ph 01 máy in màu hiệu EPSON Styles photo T50; 01 bộ m y vi tính để bàn (CPU; màn hình vi tính nhãn hiệu ViewSonic; bàn phím vi tính).
Tại B n án s 43/2018/HS-ST ngày 12-4-2018 của Tòa án nhân dân thành ph Đà Lạt tuyên b các bị cáo Trần Hoài Q; Lê Mậu Ph (T) phạm tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”.
Áp dụn điểm b kho n 2 Điều 267; điểm p kho n 1 Điều 46 Bộ luật hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sun năm 2009 (sau đây gọi chung Bộ luật hình sự năm 1999);
Xử phạt bị cáo Trần Hoài Q 30 tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.
Xử phạt bị cáo Lê Mậu Ph 24 tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.
Ngoài ra, B n án còn gi i quyết về vật chứng; về án phí, quyền kháng cáo các bị c o, n ười liên quan theo quy định pháp luật.
Ngày 18/4/2018 các bị cáo Trần Hoài Q, bị cáo Lê Mậu Ph cùng kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt, xin được hưởng án treo.
Tại phiên tòa phúc thẩm; Các bị cáo khai nhận như B n n sơ thẩm đã quy kết, không thắc mắc, khiếu nại gì về B n n sơ thẩm. Bị cáo Q thay đổi nội dung kh n c o, đề nghị Tòa án xem xét gi m nhẹ một phần hình phạt; bị cáo Ph giữ nguyên nội dun kh n c o, đề nghị Tòa chấp nhận kháng cáo; bị cáo Q xuất trình giấy nộp s tiền thu lợi 2.000.000đ; bị cáo Ph xuất trình giấy nộp s tiền thu lợi 200.000đ; tài liệu về bà Vàng (mẹ bị cáo Ph) là n ười có công với cách mạng, hiện đan thờ cúng liệt sỹ An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồn đề nghị căn cứ điểm b kho n 1 Điều 355, điểm c kho n 1 Điều 357 Bộ luật t tụng hình sự; chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trần Hoài Q, gi m cho bị cáo Q 06 tháng tù; chấp nhận một phần kháng cáo của bị cáo Lê Mậu Ph; gi m 06 tháng tù cho bị cáo Ph.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dun vụ n, căn cứ vào c c tài liệu tron hồ sơ vụ n đã được tranh tụn tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận định như sau:
Xuất ph t từ nhu cầu mắc điện sinh hoạt của c c hộ dân, tron khi đó bị c o Q côn t c lại Chi nh nh Điện thành ph Đà Lạt; bị c o Q yêu cầu bị cáo Ph thực hiện hành vi dùng máy vi tính, máy in màu “Giả nội dung xác nhận, giả chữ ký, giả dấu tròn, dấu chức danh, dấu chứng thực của UBND phường 9, phường 7, thành phố Đà Lạt” trên tài liệu “Đơn xin xác nhận nhà ở của bà Thuận, ông Đoàn” để làm thủ tục mắc điện sinh hoạt nhằm hưởng lợi. Khi ông Đoàn đến UBND phường 7 làm thủ tục mắc nước sinh hoạt thì bị phát hiện. Đ i chiếu lời khai các bị cáo, kết luận i m định; cấp sơ thẩm tuyên b bị cáo Q, bị cáo Ph phạm tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức” theo quy định điểm b kho n 2 Điều 267 của Bộ luật hình sự năm 1999, với các tình tiết tăn nặn định khun “Phạm tội nhiều lần” là có căn cứ.
Xét tính chất, mức độ hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, và thuộc trường hợp nghiêm trọng, xâm hại đến khách thể trật tự qu n lý hành chính gây nh hưởn đến an toàn trật tự qu n lý hành chính. Cấp sơ thẩm đã p dụng các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự “Thành khẩn khai báo”, quy định điểm p kho n 1 Điều 46 của Bộ luật hình sự năm 1999, tươn ứn điểm s kho n 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015 là phù hợp.
Xét kháng cáo của bị c o, đ i chiếu với tài liệu chứng cứ xuất trình mới tại cấp phúc thẩm; thể hiện, bị cáo Q xuất trình biên lai nộp s tiền 2.000.000đ thu lợi bất chính, nên áp dụng tình tiết gi m nhẹ quy định tại kho n 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015, đ i với các tài liệu như giấy tờ b bị c o được kết nạp Hội Cựu chiến binh; xác nhận của Chi nh nh Điện lực về công việc, nhiệm vụ bị cáo thực hiện trước khi phạm tội không thuộc trường hợp áp dụng tình tiết gi m nhẹ kho n 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015. Bị cáo Ph xuất trình nộp s tiền thu lợi bất chính 200.000đ; tài liệu chứng minh bà Vàng (mẹ bị cáo) là n ười có công với cách mạng, hiện đan thờ cúng liệt sỹ An nên được áp dụng tình tiết gi m nhẹ quy định tại kho n 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015.
Đ i với bị cáo Q lợi dụng chức tr ch được Chi nhánh Điện thành ph Đà Lạt phân công, đồng thời bị cáo là n ười chủ mưu, chuyển hình nh mẫu dấu của UBND phường cho bị cáo Ph, đưa mẫu đơn x c nhận nhà ở cho bị cáo Ph để in màu hình nh mẫu dấu, dấu chức danh, dấu chứng thực của U ND phường 9, phường 7 thành ph Đà Lạt, sau đó bị cáo Q gi chữ ký của n ười có thẩm quyền; tron khi đó bị c o được hưởng 01 tình tiết gi m nhẹ quy định kho n 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015; 01 tình tiết gi m nhẹ quy định kho n 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015. Tuy nhiên với mức hình phạt cấp sơ thẩm tuyên là có phần nghiêm khắc, nên chấp nhận kháng cáo của bị cáo gi m một phần hình phạt cho bị c o như đại diện Viện kiểm s t đề nghị là phù hợp.
Đ i với bị cáo Ph không bị áp dụng tình tiết tăn nặn ; được áp dụng 01 tình tiết gi m nhẹ quy định kho n 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015; nhân thân chưa có tiền án, tiền sự; có nơi cư trú rõ ràn ; được áp dụng 01 tình tiết gi m nhẹ quy định kho n 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015. Ngoài ra, bị cáo Ph thực hiện vai trò đồng phạm, khi bị cáo Q yêu cầu thực hiện kỹ thuật vi tính để làm gi tài liệu. Do vậy, cần phân hóa vai trò của bị cáo Ph áp dụn Điều 17, 58 của Bộ luật hình sự năm 2015; áp dụng thêm kho n 2 Điều 54 của Bộ luật hình sự năm 2015. Do vậy, chấp nhận kháng cáo của bị cáo; áp dụn Điều 65 của Bộ luật hình sự năm 2015 để bị c o được c i tạo ngoài xã hội dưới sự giám sát giáo dục của chính quyền địa phươn và ia đình cũn đủ tác dụng giáo dục bị cáo và phòng ngừa loại tội phạm này.
Về án phí phúc thẩm: Do kháng cáo của các bị cáo được được chấp nhận, nên các bị cáo không ph i chịu án phí hình sự phúc thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b kho n 1 Điều 355, điểm e kho n 1 Điều 357 của Bộ luật t tụng hình sự;
1. Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Q, bị cáo Ph; sửa b n n sơ thẩm, Xử:
Tuyên b các bị cáo Trần Hoài Q; Lê Mậu Ph (T) phạm tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”.
Áp dụn điểm b kho n 2 Điều 267 của Bộ luật hình sự năm 1999; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015. Bị cáo Ph được áp dụng thêm Điều 17, 58, kho n 2 Điều 54, Điều 65 của Bộ luật hình sự năm 2015.
Xử phạt bị cáo Trần Hoài Q 24 tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt iam để thi hành án.
Xử phạt bị cáo Lê Mậu Ph 18 th n tù, cho hưởng án treo, thời gian thử thách 36 tháng tính từ ngày tuyên án phúc thẩm.
Giao bị cáo Lê Mậu Ph cho Ủy ban nhân dân phường 4, thành ph Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng giám sát và giáo dục trong thời gian thử th ch. Gia đình n ười bị kết án có trách nhiệm ph i hợp với chính quyền địa phươn tron việc giám sát, giáo dục n ười bị kết án. Trường hợp n ười bị kết n thay đổi nơi cư trú thì việc Thi hành án thực hiện theo qui định tại kho n 1 điều 69 Luật Thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử th ch, n ười được hưởng án treo c ý vi phạm n hĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc n ười được hưởng án treo ph i chấp hành hình phạt tù của b n n đã cho hưởng án treo.
2. Về n phí: Căn cứ Điều 135, Điều 136 của Bộ luật t tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Qu c hội. Các bị cáo Trần Hoài Q, bị cáo Lê Mậu Ph không ph i chịu án phí phúc thẩm.
3. Các quyết định khác của b n n sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị.
B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- Vụ GĐKT(I) – TANDTC;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- Sở tư ph p tỉnh Lâm Đồng;
- TAND, VKSND cấp sơ thẩm;
- Chi cục THADS Đà Lạt;
(Đã ký)
- Cơ quan THAHS Đà Lạt;
- Cơ quan CSĐT Đà Lạt;
- Bị cáo;
- Lưu hồ sơ, Án văn.
Nguyễn Kim Đồng
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Lâm Đồn ; - Phòng KTNV&THA (1) - TA thành ph Đà Lạt (02) - VKS thành ph Đà Lạt (1) - Côn an thành ph Đà Lạt (1) - Sở Tư ph p tỉnh Lâm Đồn (1) - Chi cục THADS Đà Lạt (1) - C c bị c o (để thi hành) - Lưu hồ sơ; Án văn | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Kim Đồng |