- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon huong cu"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho chị Hồ Thị H được ly hôn với anh Nguyễn Đình C.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 55/2018/HNGĐ-ST Ngày: 05/11/2018 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ung Thị Ngọc Thanh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Xuân Đính
2. Ông Nguyễn Việt Thành
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Vi là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chơn Thành tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Toản - Kiểm sát viên.
Trong ngày 05 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chơn Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 183/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 90/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hồ Thị H, sinh năm 1989
Bị đơn: Anh Nguyễn Đình C, sinh năm 1983
Cùng địa chỉ tạm trú: tổ 10, ấp 3, thị trấn C, huyện T, tỉnh Bình Phước
Hiện trú tại: khu phố 3, thị trấn C, huyện T, tỉnh Bình Phước
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 5 năm 2018, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Hồ Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Sau thời gian tìm hiểu chị và anh C quyết định chung sống với nhau vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh theo đúng quy định pháp luật. Trước khi chung sống cả hai còn độc thân, việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn vợ chồng chị chung sống với nhau tại tổ 15, ấp 4, xã Trừ Văn Thố, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương cho tới cuối năm 2017 chị và anh C chuyển về khu phố 3, thị trấn Chơn Thành, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước chung sống cho đến nay. Trong quá trình chung thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng chỉ được một thời gian ngắn sau đó thường xuyên xảy ra cãi vã, xích mích nguyên nhân là do anh C đi làm xa, ít khi ở nhà, không quan tâm, chăm lo tới gia đình, vợ con. Mặt khác chị và anh C còn bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau nên mỗi lần nói chuyện là vợ chồng lại xảy ra cãi vã. Chị đã nhiều lần khuyên bảo cũng như chịu đựng để vợ chồng đoàn tụ lo cho con nhưng mâu thuẫn vợ chồng vẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc, rất căng thẳng. Do không thể tiếp tục chung sống nên anh chị đã sống ly thân từ khoảng tháng 5/2018 cho đến nay không còn quan tâm nhau nữa. Nay chị cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Đình C.
Về con chung: Vợ chồng chị có 01 con chung tên Nguyễn Đình D, sinh năm 2009. Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.
Đối với bị đơn anh Nguyễn Đình C: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án. Tòa án đã nhiều lần tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh C đến Tòa án làm việc, tham gia phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và giải cũng như tham gia phiên tòa nhưng anh C vắng mặt không có lý do chính đáng. Do đó, Tòa án không thể ghi nhận ý kiến, nguyện vọng, yêu cầu của anh C.
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị H có đơn xin xét xử vắng mặt, không cung cấp bổ sung thêm chứng cứ tài liệu nào khác.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình C vắng mặt đã được Tòa án tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử số 90/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2018 và quyết định hoãn phiên tòa số 61/2018/QĐST-HNGĐ ngày 18/10/2018 nhưng anh C vắng mặt không có lý do.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chơn Thành phát biểu ý kiến.
+ Việc chấp hành theo quy định pháp luật tố tụng
Về thành phần tham gia xét xử: Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân tham gia tố tụng tại phiên tòa đúng quy định pháp luật
+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán và Hội đồng xét xử:
Tòa án lập biên bản nhận đơn khởi kiện đúng quy định tại Điều 191 Bộ luật tố tụng dân sự. Tiến hành thụ lý vụ án phân công thẩm phán giải quyết đúng quy định tại Điều 195, Điều 197 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp trong vụ án Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chơn Thành thụ lý được định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 BLTTDS, việc Tòa án nhân dân huyện Chơn thành thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền.
Thủ tục tiến hành phiên họp kiểm tra về giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải đảm bảo quy định tại Điều 206 đến Điều 211 BLTTDS
Thời hạn chuẩn bị xét xử: Đúng quy định tại Điều 203, Điều 233 BLTTDS
Quyết định đưa vụ án ra xét xử: Nội dung và hình thức đảm bảo quy định tại Điều 220 BLTTDS
Về tống đạt văn bản tố tụng: Đúng quy định tại Điều 170, Điều 171, Điều 208 BLTTDS
Về thời hạn chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát: Đảm bảo đúng quy định tại điều 220 BLTTDS
Về thu thập chứng cứ: Đúng nguyên tắc về việc xác minh, thu thập chứng cứ quy định tại điều 97, 98 BLTTDS
+ Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Hội đồng xét xử thực hiện đúng định pháp luật của BLTTDS về phiên tòa sơ thẩm
+ Việc tuân thủ pháp luật của những người tham gia tố tụng:
Đối với đương sự: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 73 và Điều 234 BLTTDS
Đối với bị đơn: Chưa thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, 72 BLTTDS
+ Quan điểm về giải quyết vụ án:
Vụ án thuộc trường hợp kiểm sát viên phải tham gia phiên tòa theo quy định tại Điều 21, Điều 97 BLTTDS
Qua nghiên cứu hồ sơ, tài liệu xét thấy: Chị Hồ Thị H và anh Nguyễn Đình C chung sống với nhau vào năm 2008, có đăng lý kết hôn nên hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp. Trong quá trình chung sống hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, gây lộn nhau, hôn nhân giữa anh chị không hòa hợp, tình cảm vợ chồng còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị H yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh C.
Căn cứ Điều 9, Điều 51, Điều 56 luật hôn nhân và gia đình
Căn cứ Điều 217, Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào lời khai nguyên đơn và các chứng cứ, tài liệu trong hồ sơ vụ án
Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử cho chị Hồ Thị H được ly hôn với anh Nguyễn Đình C.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí nguyên đơn chị Hồ Thị H chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo đơn khởi kiện và yêu cầu tại phiên tòa của nguyên đơn chị Hồ Thị H, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án hôn nhân gia đình về việc “Ly hôn” theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Do bị đơn anh Nguyễn Đình C có nơi cư trú tại khu phố 3, TT. C, huyện T, tỉnh Bình Phước. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
Tại phiên tòa vắng mặt bị đơn anh Nguyễn Đình C nhưng do anh C đã được Tòa án nhiều triệu tập để giải quyết vụ án và xét xử nhưng anh C vắng mặt không có lý do chính đáng do đó căn cứ khoản 3 Điều 228 Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Hồ Thị H, Hội đồng xét xử xét thấy:
Chị Hồ Thị H và anh Nguyễn Đình C tự nguyện sống chung với nhau từ năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh theo đúng quy định pháp luật nên hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp.
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà hôm nay chị Anh cho rằng vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân anh C không có trách nhiệm và không quan tâm tới chị và con. Chị H đã khuyên bảo anh C nhưng mâu thuẫn vợ chồng vẫn ngày càng trầm trọng. Do không thể tiếp tục chung sống nên từ tháng 5/2018 chị và anh C sống ly thân từ đó cho tới nay. Lời trình bày của chị H phù hợp với chứng cứ là biên bản xác minh ngày 07/9/2018 của Tòa án nhân dân huyện Chơn Thành; đơn xin xác nhận ngày 31/7/2018 tại Ủy ban nhân dân xã Trừ Văn Thố, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cũng đã nhiều lần mở phiên hòa giải để động viên, thuyết phục và hàn gắn cho chị Anh và anh C nhưng anh C đều vắng mặt mặc dù đã được triệu tập hợp lệ, còn chị H vẫn cương quyết yêu cầu ly hôn. Xét thấy, giữa chị Hồ Thị H và anh Nguyễn Đình C sống ly thân đã lâu, không còn quan tâm nhau nữa và cũng không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của chị H cho chị H được ly hôn với anh C.
Về con chung: Chị H và anh C có 01 con chung tên Nguyễn Đình D, sinh năm 2009. Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Hồ Thị H phải chịu là 300.000đồng.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 143, Điều 147, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
1. Về hôn nhân: Cho chị Hồ Thị H được ly hôn với anh Nguyễn Đình C.
4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Hồ Thị H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009443 ngày 11/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
5. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Chơn Thành; - Chi cục THADS huyện Chơn Thành; - UBND thị trấn C - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. HỘI THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Việt Thành Phạm Xuân Đính | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨMThẩm phán - Chủ tọa phiên tòa THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Ung Thị Ngọc Thanh THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ung Thị Ngọc Thanh |