vanban.org

Bản án 55/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp “Ly hôn và nuôi con” giữa Hồ Thị N - Nguyễn Văn H"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân s; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ DẦU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 55/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 15-5-2018
V/v tranh chấp “Ly hôn và
nuôi con”

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU TỈNH TÂY NINH

- Th nh ph n H i ng x t x

th m g m c :

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Tài

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đoàn Thế Dũng.

2. Bà Trần Thị Đào.

- Th ý phiên t a: Bà Lưu Thị Mỹ Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.

- Đ i di n Vi n i m át nh n d n huy n G D u, t nh T y Ninh tham gia phiên t a: Bà Phạm Thị Kim Dân – Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 5 năm 2018, tại Tr s Tòa án nhân dân huy n Gò Dầu x t x công khai s th m v án th lý số 277/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018 về vi c: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con”, theo uyết định đưa v án ra x t x số 49/2018/ ĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2018, giữa các đư ng s :

- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị N, sinh năm: 1986; Địa chỉ: Xóm 6, xã T, huy n D, tỉnh Ngh An. “Vắng mặt”.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1985; Địa chỉ: ấp B, xã T, huy n G, tỉnh Tây Ninh. “Vắng mặt”

NỘI DUNG VỤ N:

Theo đơn khởi kiện ngày 10 tháng 4 năm 2018 và qua các lần làm việc, nguyên đơn chị Hồ Thị N trình bày: Chị và anh H chung sống với nhau vào năm 2010, hôn nhân t nguy n, có đăng ký kết hôn.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh H thường hay uống rượu về đánh đập chị nhiều lần. Từ đó chị bỏ nhà đi và anh chị ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Thời gian ly thân anh chị không gặp nhau bàn bạc đoàn t . Nhận thấy tình cảm không còn, m c đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu ly hôn với anh H.

Về con chung: Vợ chồng chị có 01 con chung là Nguyễn Ngọc P, sinh ngày 25-01-2011, hi n tại cháu P đang sống với chị. Nay chị yêu cầu được tiếp t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c cháu P, chị đồng ý anh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu P thành niên và có khả năng t lao động sinh sống được .

Về tài sản chung: Chị không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Chị khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai và qua làm việc tại Tòa, bị đơn anh Nguyễn Văn H trình bày: Anh thống nhất với lời trình bày của chị N về thời gian vợ chồng chung sống, vi c vợ chồng chung sống có đăng ký kêt hôn, về con chung, về tài sản chung và nợ chung chị N trình bày tất cả đều đúng.

Về mâu thuẫn nguyên nhân là do anh có uống rượu và đánh chị N một hai lần. Từ đó chị N bỏ nhà đi, nên anh chị ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Thời gian ly thân anh chị không gặp nhau bàn bạc gì cả. Nay anh nhận thấy còn thư ng chị N và thư ng con nên anh yêu cầu đoàn t .

Về con chung: Nếu tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N, thì anh đồng ý để chị N tiếp t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c cháu P, anh t nguy n cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu P thành niên và có khả năng t lao động sinh sống được .

Về tài sản chung: Anh không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Anh khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Gò Dầu tham gia phiên tòa phát biểu: Từ khi th lý cho đến trước thời điểm Hội đồng x t x nghị án, Th m phán, Hội đồng x t x , Thư ký phiên tòa thủ đúng theo pháp luật tố t ng dân s . Nguyên đ n chị Hồ Thị N có đ n xin x t x vắng mặt. Bị đ n anh Nguyễn Văn H đã được tri u tập hợp l lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do là không th c hi n quyền và nghĩa v đúng theo pháp luật Tố t ng Dân s . Do đó, đề nghị Hội đồng x t x tiến hành x t x trong trường hợp vắng mặt các đư ng s theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân s ; Về vi c giải quyết v án, đề nghị Hội đồng x t x chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N đối với anh H. Về con chung: Giao cháu P cho chị N tiếp t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo d c, Ghi nhận anh H đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu P thành niên và có khả năng t lao động sinh sống được; Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

au khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ s v án được th m tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng x t x nhận định:

[1] Về thủ t c tố t ng: Nguyên đ n chị Hồ Thị N có đ n xin x t x vắng mặt. Bị đ n anh Nguyễn Văn H đã được tri u tập hợp l lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do là không th c hi n quyền và nghĩa v đúng theo pháp luật Tố t ng Dân s . Do đó, Hội đồng x t x vẫn tiến hành x t x trong trường hợp vắng mặt các đư ng s là phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân s .

[2] Về hôn nhân: Chị N và anh H chung sống với nhau vào năm 2010, có tìm hiểu, hôn nhân t nguy n và có đăng ký kết hôn. Nên hôn nhân của anh chị hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v . Nay chị Ngọc có yêu cầu ly hôn Tòa án th lý và giải quyết theo thủ t c chung.

Xét mâu thuẫn giữa anh chị thì thấy: Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do anh H thường xuyên uống rượu và đánh chị N nhiều lần. Anh chị có thời gian dài ly thân là từ năm 2015 cho đến nay, mà anh chị không có bàn bạc với nhau về vi c hàn gắn tình cảm vợ chồng. Đối với anh H, Tòa án đã tri u tập anh H hợp l nhiều lần đến d phiên tòa nhưng anh H vắng mặt không lý do, chứng tỏ rằng anh H không có thi n chí hàn gắn tình cảm vợ chồng với chị N. Vì vậy, Hội đồng x t x cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N đối với anh H là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: ua làm vi c cháu P có nguy n vọng được sống với chị N nên giao cho chị N được tiếp t c nuôi dưỡng chăm sóc và giáo d c cháu Nguyễn Ngọc P, sinh ngày 25-01-2011, là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Tại phiên tòa chị N và anh H vắng mặt, nhưng qua làm vi c anh H t nguy n cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu P thành niên và có khả năng t lao động sinh sống được, chị N đồng ý nên Tòa ghi nhận là phù hợp với Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình.

[4] Về tài sản chung: Anh chị không có yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

[5] Về nợ chung: Anh chị khai không có nên không đặt ra giải quyết.

[6] Đối với đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.

[7] Về án phí: Chị N phải chịu 300.000 đồng án phí s th m hôn nhân, anh H chịu 300.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v uốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí, l phí Tòa án .

Vì các l trên,

UY T ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân s ; Điều 56, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTV H ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v uốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí, l phí Tòa án:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Hồ Thị N với anh Nguyễn Văn H. Chị N được ly hôn với anh H.

2. Về con chung: Giao cho chị N tiếp t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c cháu Nguyễn Ngọc P, sinh ngày 25-01-2011. Ghi nhận anh H có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ khi án có hi u l c pháp luật cho đến khi cháu P thành niên và có khả năng t lao động sinh sống được.

3. Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

4. Về nợ chung: Anh chị khai không có nên không đặt ra giải quyết.

5. Về án phí: Chị Hồ Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân s th m, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0013314 ngày 10-4-2018 của Chi c c Thi hành án dân s huy n Gò Dầu. Chị N đã nộp đủ tiền án phí. Anh Nguyễn Văn H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ khi chị N có đ n yêu cầu thi hành án nếu anh H không thi hành thì hàng tháng anh H còn phải trả số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân s .

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền t thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s , thời hi u thi hành án được th c hi n theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .

Các đư ng s có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l . N i nhận:

Cỡ chữ