vanban.org

Bản án 55/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 của Nghị Quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò…

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Thu T đối với anh Lưu Mạnh H. Về hôn nhân: Cho chị Trần Thị Thu T được ly hôn với anh Lưu Mạnh H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thu T ly hôn Lưu Mạnh H"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 của Nghị Quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẾN LỨC
TỈNH LONG AN
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 55/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 19/7/2017
“Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC - TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hiền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Tám

2. Bà Nguyễn Thị Oanh Thy

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Hùng - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện B n L c, tỉnh Long An.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B n L c tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Diễm – Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 7 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B n L c, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 247/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2017 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử 60/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu T, sinh năm 1973.

Địa chỉ cư trú: Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Anh Lưu Mạnh H, sinh năm 1969.

Địa chỉ cư trú: Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tạm trú: Ấp 1, xã T, huyện B, tỉnh Long An.

(Chị T có mặt, anh H có đơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 02/3/2017 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Trần Thị Thu T trình bày:

Về hôn nhân: Do quen bi t và được gia đình hai bên đồng ý, nên chị và anh H đã xác lập quan hệ vợ chồng, có tổ ch c lễ cưới, có đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Sau khi cưới, vợ chồng sống tại Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, nguyên nhân do bất đồng trong quan điểm sống, anh H không lo làm ăn, sống thi u trách nhiệm với vợ con, từ đó dẫn đ n chị và anh H thường xuyên cãi vã. Mặc dù chị đã nhiều lần khuyên nhũ, nhưng anh H không sửa đổi, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Hiện nay mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị yêu cầu Tòa án giải quy t cho chị được ly hôn với anh Lưu Mạnh H.

Về nuôi con chung: Chị và anh H có một con chung tên Lưu Ngọc H, sinh năm 1995. Hiện nay đã trưởng thành, nên cháu muốn sống với ai do cháu tự quy t định, chị không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Về chia tài sản chung, chia nợ chung: vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Tại biên bản ghi lời khai ngày 30/6/2017 bị đơn anh Lưu Mạnh H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh thừa nhận về thời gian, điều kiện, hoàn cảnh k t hôn như Chị T trình bày là đúng. Còn về nguyên nhân mâu thuẫn, anh H cho rằng cuộc sống vợ chồng vẫn hạnh phúc, không có mâu thuẫn xảy ra. Tuy nhiên, n u Chị T kiên quy t yêu cầu Tòa án giải quy t ly hôn, thì anh cũng đồng ý không có ý ki n gì.

Về nuôi con chung: Vợ chồng có một con chung tên Lưu Ngọc H, sinh năm 1995. Hiện nay đã trưởng thành, muốn sống với ai do con tự quy t định, anh không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Về chia tài sản chung, chia nợ chung: anh xác định trong quá trình vợ chồng chung sống không có tài sản, cũng như không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Sau khi Tòa án thụ lý vụ án bị đơn anh Lưu Mạnh H có đơn xin xét xử vắng mặt, do đó, Tòa án không ti n hành hòa giải vụ án được và đưa ra xét xử theo thủ tục chung.

Tại phiên tòa, Chị T vẫn giữ nguyên ý ki n của mình không bổ sung gì thêm.

Vị đại diện Viện kiểm sát phát biểu:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quy t vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự và những người tham gia tố tụng trong vụ án chấp hành pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án cho đ n trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.

Về nội dung vụ án: Chị T và anh H xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc do bất đồng trong quan niệm sống, nên Chị T yêu cầu ly hôn với anh H. Tại biên bản ghi lời khai ngày 30/6/2017 anh H cũng đồng ý ly hôn với Chị T. Do đó, Viện kiểm sát nhân dân huyện B n L c đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của Chị T. Về con chung có 01 con chung tên Lưu Ngọc H, sinh năm 1995 đã trưởng thành, nên không xem xét. Về tài sản chung, nợ chung Chị T anh H không yêu cầu, nên không giải quy t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, qua thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:

1 Về thủ tục tố tụng:

Chị Trần Thị Thu T khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Lưu Mạnh H hiện nay sinh sống tại Ấp 1, xã T, huyện B, căn c khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án nhân dân huyện B n L c, tỉnh Long An thụ lý giải quy t vụ án theo thủ tục sơ thẩm.

Bị đơn anh Lưu Mạnh H có đơn xin vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng vào ngày 30/6/2017. Căn c vào quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 Tòa án ti n hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.

Xét yêu cầu ly hôn của Chị T:

Chị T và anh H xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên nhân mâu thuẫn các đương sự trình bày không thống nhất, Chị T cho rằng anh H không lo làm ăn, sống thi u trách nhiệm, còn anh H thì trình bày là quan hệ vợ chồng vẫn hạnh phúc. Tại phiên tòa hôm nay Chị T thừa nhận vợ chồng đã không còn sống chung khoảng 4 năm, hiện nay anh H đang sinh sống và làm ăn ở xã T, huyện B n L c, tỉnh Long An, còn Chị T thì vẫn ở tại Thành phố Hồ Chí Minh. Điều đó thể hiện tình cảm giữa Chị T và anh H đã rạn n t không thể hàn gắn được, tình trạng hôn nhân giữa anh chị đã đ n m c trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn c Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của Chị T.

Về nuôi con chung: Trong quá trình chung sống giữa Chị T và anh H có một con chung tên Lưu Ngọc H, sinh năm 1995. Hiện nay cháu đã trưởng thành, Chị T và anh H đều trình bày, cháu muốn sống với ai tự cháu quy t định, nên không yêu cầu Tòa án giải quy t, do đó, Hội đồng xét xử sẽ không xem xét.

Về chia tài sản chung, chia nợ chung: Chị T và anh H đều trình bày thống nhất là vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quy t, nên Hội đồng xét xử sẽ không xem xét.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định định tại Điều 27 Nghị Quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn c các Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 của Nghị Quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Thu T đối với anh Lưu Mạnh H.

1. Về hôn nhân: Cho chị Trần Thị Thu T được ly hôn với anh Lưu Mạnh H.

2. Về án phí: Chị Trần Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân dân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu 300.000 đồng tiền tạm ng án phí mà Chị T đã nộp theo biên lai thu số 0009941 ngày 15/3/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Chị T đã nộp xong.

Án xét xử sơ thẩm công khai, đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm vụ án.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ