vanban.org

Bản án 54

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

ỘNG OÀ

ỘI Ủ NG ĨA VIỆT NAM

T

P

N

Độc lập - Tự do - ạnh phúc

TỈN VĨN P Bản án số: 54/2017/HSST Ngày 15 - 8 - 2017

NHÂN DANH

NƯỚ ỘNG OÀ

ỘI Ủ NG ĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN T

P

N, TỈN VĨN P

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông V Quốc B nh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Ba

2. Ông Nguyễn Thành Luân

- Thư ký phiên toà:

ng Tr n Vi t Quang, Thư ký của Tòa án nhân dân th x Ph c Yên

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc tham gia phiên tòa:

Bà Nguyễn Th Phượng, Kiểm sát viên của Vi n kiểm sát nhân dân th x Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Ph c.

Hôm nay, ngày 15 tháng 8 năm 2017, tại Hội trường Nhà văn hóa thôn Đồng Gi ng, xã Ngọc Thanh, th x Ph c Yên, tỉnh Vĩnh Ph c, Tòa án nhân dân th x Ph c Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án h nh sự thụ lý số 48/2017/HSST ngày 17 tháng 7 năm 2017 đối với các b cáo:

1. Đỗ Văn L, sinh năm 1977; sinh tr quán: Thôn T, xã T1, huy n M, Thành phố Hà Nội; tr nh độ văn hoá: 4/12; nghề nghi p: Tự do; con ông: Đỗ Văn B và bà Đỗ Th K; có vợ là Đỗ Th T và 02 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo L b bắt từ ngày 25 tháng 4 năm 2017, đang b tạm giam tại Trại tạm giam công an tỉnh Vĩnh Ph c, có mặt

2. Đào Văn Đ, sinh năm 1985; sinh trú quán: Thôn K, xã N, th x P, tỉnh Vĩnh Ph c; tr nh độ văn hoá: 0/12; Nghề nghi p:Lao động tự do; con ông Đào Văn C (đ chết) và bà Dương Th T; có vợ là Đinh Th N và 01 con; tiền án: Không; tiền sự: 01; ( Tháng 9/2014 b áp dụng bi n pháp cai nghi n bắt buộc thời hạn 02 năm, đ đi chấp hành về đ a phương ngày 03/9/2016).

B cáo Đ b bắt từ ngày 24/4/2017, đang b tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Vĩnh Ph c, có mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN

Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Đào Văn Đ và Lương Văn D, sinh năm 1984 ở xã T, huy n V có quan h là bạn bè và đều nghi n ma t y

Khoảng 15h ngày 24/4/2017, D gọi đi n thoại cho Đ nói “anh để cho em cái 350.000đ” ý hỏi mua ma t y của Đ, Đ đồng ý, hai bên hẹn gặp nhau tại khu vực bến xe buýt g n cổng công ty Y thuộc phường P1, th x P Sau đó Đ gọi đi n thoại nhờ và được Nguyễn Văn C, sinh năm 1983 ở xã T, th x P đồng ý chở đi có vi c C điều khiển xe mô tô BKS 99H3 - 2554 đến chở Đ đến điểm hẹn với D Khi gặp nhau Đ nhận 350 000đ của D để đi mua ma t y và bảo D chờ Sau đó Đ gọi đi n thoại cho Đỗ Văn L, sinh năm 1977 ở xã T1 , huy n M là bạn nghi n, hỏi mua 2 gói ma t y giá 350 000đ và hẹn gặp L ở cổng trường THPT P, thuộc đ a phận phường H, th x P. L đồng ý rồi điều khiển xe mô tô BKS xxHx- xxx.xx đến điểm hẹn nêu trên bán cho Đ 02 gói ma túy với giá 350 000đ Mua được ma t y, Đ bảo Cường chở đến bến xe buýt bán cho D 01 gói ma túy, còn 01 gói ma túy Đ để lại sử dụng, th b bắt quả tang

Vật chứng của vụ án đ thu giữ gồm:

- Thu giữ trong lòng bàn tay phải của Lương Văn D 01 gói nilon màu đỏ bên trong là lớp giấy màu trắng có chứa chất bột màu trắng được niêm phong ký hi u là A1 D khai là ma t y (hê rô in) vừa mua của Đ.

- Thu giữ trong lòng bàn tay phải của Đào Văn Đ 01 gói nilon màu đỏ bên trong là lớp giấy màu trắng có chứa chất bột màu trắng được niêm phong ký hi u là A2 Đ khai là ma t y (hê rô in) đ mua của L.

- Tạm giữ của Đào Văn Đ 01 đi n thoại di động (ĐTDĐ) nh n hi u viettel màu xanh đen;

- Tạm giữ của Lương Văn D 01 ĐTDĐ nh n hi u viettel màu đen bạc.

- Ngày 24 tháng 4 năm 2014, Đỗ Văn L giao nộp cơ quan điều tra: 01 chiếc xe mô tô BKS xxHx- xxx.xx; 01 ĐTDĐ nh n NOKIA 1280 màu đen đ c và 350.000 đồng, tiền bán ma t y cho Đ mà có.

Cơ quan điều tra đ tiến hành khám xét nơi ở của Đỗ Văn L, nhưng không thu giữ g

Tại bản kết luận giám đ nh số 398/ KLGĐ ngày 28/4/2017 của Phòng kỹ thuật h nh sự công an tỉnh Vĩnh Ph c, kết luận: “Chất bột màu trắng của mẫu ký hiệu A1gửi giám định có trọng lượng 0,0166g (không kể bao bì)có Hêrôin. Hê rô in là chất ma túy nằm trong danh mục I,TT20, nghị định 82 ngày 19/7/2013 của Chính Phủ. Khối lượng (trọng lượng)hê rôin trong 0,0166 gam mẫu là 0,0119 gam.

Chất bột màu trắng của mẫu ký hiệu A2 gửi giám định có trọng lượng 0,0807gam (không kể bao bì)có Hêrôin. Hê rô in là chất ma túy nằm trong danh mục I,TT20, nghị định 82 ngày 19/7/2013 của Chính Phủ. Khối lượng (trọng lượng)hê rôin trong 0,0807 gam mẫu là 0,0583gam ”

Cơ quan giám đ nh hoàn lại A1= 0,0000g; A2=0,0153 gam cùng toàn bộ bao gói.

Đỗ Văn L khai về nguồn gốc ma t y trong vụ án: Do L mua vào sáng ngày 24/4/2017, của một người đàn ông không quen biết ở x T, huy n P, tỉnh Thái Nguyên với giá 200 000đ, để sử dụng và bán kiếm lời

Công an th x Ph c Yên đ tiến hành xác minh đối với người đàn ông có đặc điểm như L khai nhưng đến nay chưa làm rõ được

Ngày 03 tháng 7 năm 2017, Công an th x Ph c Yên đ ra Quyết đ nh xử phạt vi phạm hành chính đối với Lương Văn D và Đào Văn Đ về hành vi mua ma t y để sử dụng.

Ngày 29 tháng 4 năm 2017, Công an th x Ph c Yên xác minh tài sản của Đào Văn Đ Kết quả xác minh: Đ không có công ăn vi c làm ổn đ nh; là người sử dụng nghi n ma túy và không có tài sản g giá tr

Ngày 29 tháng 5 năm 2017, Công an th x Ph c Yên xác minh tài sản của Đỗ Văn L Kết quả xác minh: L không có công ăn vi c làm ổn đ nh, là người sử dụng và nghi n ma t y, cuộc sống gia đ nh gặp nhiều khó khăn L không có tài sản g giá tr

Quá tr nh điều tra xác đ nh, xe mô tô mang BKS: xxHx- xxx.xx; có số máy HCxxExxxxxx, số khung xxxxxYxxxxxx nhãn hi u Honda Wave màu đỏ đ c có chứng nhận đăng ký cho chủ xe là ch Đinh Th Thu H, sinh năm 1984 ở thôn Y, xã C, th x P, tỉnh Vĩnh Ph c Ngày 19/02/2017, ch H đ bán lại cho ch Đỗ Th T, sinh năm 1983 ở xã T1, huy n M, Thành phố Hà Nội với giá 12 000 000đ, (ch T là vợ b cáo L).

Ngày 09 tháng 6 năm 2017, Công an th x Ph c Yên đ trả lại tài sản là 01 chiếc xe nêu trên cho ch Đỗ Th T, ch T đ nhận lại tài sản và không có đề ngh g

Tại cơ quan điều tra c ng như tại phiên tòa, Đào Văn Đ và Đỗ Văn L đ khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của m nh như đ nêu trên

Cáo trạng số: 54/KSĐT- KT ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Vi n kiểm sát nhân dân th x Ph c Yên truy tố Đào Văn Đ và Đỗ Văn L về tội "Mua bán trái phép chất ma t y" theo khoản 1 Điều 194 của Bộ luật h nh sự

Tại phiên tòa, Đại di n Vi n kiểm sát giữ quyền công tố giữ nguyên quan điểm truy tố hành vi của Đào Văn Đ và Đỗ Văn L đủ yếu tố cấu thành tội “Mua bán trái phép chất ma t y” như Cáo trạng đ nêu và đề ngh Hội đồng xét xử: áp dụng khoản 1 Điều 194; điểm p khoản 1 Điều 46 của Bộ luật h nh sự, mức h nh phạt đối với b cáo L từ 03 năm đến 03 năm 03 tháng tù, đối với b cáo Đ từ 02 năm 09 tháng đến 03 năm tù, đề ngh không áp dụng h nh phạt bổ sung là phạt tiền theo quy đ nh tại khoản 5 Điều 194 của BLHS đối với b cáo L và Đ; Áp dụng Điều 41 BLHS, Điều 76 BLTTHS: T ch thu tiêu hủy mẫu vật + bao gói hoàn lại sau giám đ nh; t ch thu sung quỹ nhà nước số tiền 350 000 đồng; t ch thu bán sung quỹ Nhà nước 03 chiếc ĐTDĐ có đặc điểm như biên bản thu giữ; buộc b cáo L, Đ phải ch u án phí h nh sự sơ thẩm theo quy đ nh pháp luật

B cáo L, Đ không có ý kiến g đối với quyết đ nh truy tố của Vi n kiểm sát.

N ẬN Đ N ỦA ỘI ĐỒNG ÉT Ử:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đ được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

Về hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan điều tra Công an th x Ph c Yên, Điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân th x Ph c Yên, Kiểm sát viên trong quá tr nh điều tra, truy tố đ thực hi n đ ng về thẩm quyền, tr nh tự, thủ tục quy đ nh của Bộ luật tố tụng h nh sự Quá tr nh giải quyết vụ án, b cáo và người tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết đ nh của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đ thực hi n là hợp pháp.

Về hành vi của các b cáo:

Khoảng hơn 15 giờ ngày 24 tháng 4 năm 2017, tại khu vực cổng trường THPT P thuộc đ a phận phường H, Đỗ Văn L có hành vi bán cho Đào Văn Đ 02 gói ma túy, Hêrôin có trọng lượng 0,0973g

Khoảng 15 giờ 35 phút ngày 24 tháng 4 năm 2017, tại khu vực bến xe buýt g n cổng công ty Y thuộc phường P1, Đào Văn Đ có hành vi bán cho Lương Văn D, sinh năm 1984 ở xã T, huy n V 01gói ma túy Hêrôin có trọng lượng 0,0166g, th b Công an th x Ph c Yên bắt quả tang.

Hành vi nêu trên của L và Đ đủ các yếu tố cấu thành tội “Mua bán trái phép chất ma t y” theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 194 của Bộ luật h nh sự. Do vậy, về tội danh và điều luật Vi n kiểm sát nhân dân th x Ph c Yên đ truy tố đối với các b cáo là có căn cứ, c n được chấp nhận Khoản 1 Điều 194 của BLHS qui đ nh: “1. Người nào … mua bán trái phép … chất ma tuý, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.”.

Xét tính chất vụ án là nghiêm trọng, hành vi phạm tội của các b cáo là nguy hiểm cho x hội, đ xâm phạm đến chính sách độc quyền quản lý của nhà nước về ma t y, chất gây nghi n; làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người và t nh h nh an ninh trật tự c ng như làm ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh phòng chống tội phạm trên đ a bàn th x Ph c Yên V vậy vi c đưa các b cáo ra xét xử lưu động công khai tại Nhà văn hóa thôn Đồng Gi ng, x Ngọc Thanh là vi c c n thiết, không chỉ nhằm giáo dục riêng cho các b cáo mà còn mang tính giáo dục và phòng ngừa tội phạm trong x hội

Xét về nhân thân, các t nh tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m h nh sự của các b cáo, thấy rằng:

B cáo L là người có nhân thân xấu, sử dụng và nghi n ma t y từ năm 2008; đến năm 2009 b Tòa án nhân dân th x Ph c Yên xử phạt 15 tháng cải tạo không giam giữ về tội “Đánh bạc” Đến nay đã được xóa án tích nhưng không lấy đó làm bài học để tu dưỡng bản thân thành người công dân có ích mà tiếp tục dấn thân vào con đường nghi n ngập, sử dụng, mua bán trái phép chất ma t y Sau khi phạm tội, L đ thành khẩn khai báo, tỏ ra ăn năn hối cải về toàn bộ hành vi đ thực hi n nên được hưởng 01 t nh tiết giảm nhẹ quy đ nh tại điểm p khoản 1 Điều 46 của BLHS;

B cáo Đ là đối tượng nghi n ma t y từ năm 2012, đến năm 2016 b Tòa án nhân dân th x Ph c Yên áp dụng bi n pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghi n bắt buộc tại Trung tâm Giáo dục lao động x hội, thời hạn chấp hành 24 tháng Đến ngày 03 tháng 9 năm 2016, Đ chấp hành xong trở về đ a phương nhưng vẫn tiếp tục sử dụng ma t y, dẫn đến có hành vi mua bán ma túy để kiếm lời và sử dụng cho bản thân Trong giai đoạn điều tra và tại phiên tòa, Đ đ thành khẩn khai báo và tỏ ra ăn năn hối cải về toàn bộ hành vi đ thực hi n nên được hưởng 01 t nh tiết giảm nhẹ quy đ nh tại điểm p khoản 1 Điều 46 của BLHS;

B cáo Đ và L không phải ch u t nh tiết tăng nặng trách nhi m h nh sự nào.

Từ các căn cứ trên, Hội đồng xét xử thấy c n phải xử lý nghiêm đối với các b cáo, buộc các b cáo phải chấp hành h nh phạt tù tại trại giam với mức án như Vi n kiểm sát đề ngh mới có tác dụng răn đe, phòng ngừa và giáo dục chung, c ng như gi p b cáo cải tạo thành người công dân tốt

Về h nh phạt bổ sung: Công an th x Ph c Yên đã xác minh làm rõ Đào Văn Đ và Đỗ Văn L là đối tượng nghi n ma t y, không có công vi c ổn đ nh và không có tài sản g giá tr do đó không áp dụng h nh phạt bổ sung là phạt tiền theo quy đ nh tại khoản 5 Điều 194 BLHS.

Về nguồn gốc ma t y, L khai mua của một người đàn ông không quen biết ở x T, huy n P, tỉnh Thái Nguyên Trong quá tr nh điều tra, Công an chưa làm rõ được đối tượng trên, do vậy yêu c u Cơ quan điều tra tiếp tục xác minh làm rõ để xử lý sau

Trong giai đoạn điều tra, Công an th x Ph c Yên đ xử phạt vi phạm hành chính đối với Đào Văn Đ do tàng trữ để sử dụng 01gói ma túy được lợi từ vi c phạm tội nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét

Về vật chứng vụ án:

Đối với chiếc xe mô tô BKS xxHx- xxx.xx, là tài sản của ch Đỗ Th T có được do mua từ ch Đinh Th Thu H, sinh năm 1984 ở thôn Y, xã C, th x P, tỉnh Vĩnh Ph c. Ch T không biết L sử dụng xe để đi mua, bán ma t y nên sau khi có đơn xin lại tài sản, ngày 09/6/2017 cơ quan điều tra trả lại cho ch T là có căn cứ c n được chấp nhận Ch T không yêu c u g khác nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét

Đối với mẫu vật và bao gói hoàn lại sau giám đ nh c n t ch thu tiêu hủy

Đối với số tiền 350 000 đồng thu của b cáo L. Đây là tiền do L bán ma túy mà có nên c n t ch thu sung quỹ Nhà nước

Đối với 03 chiếc ĐTDĐ đ thu giữ, do các đối tượng đ sử dụng để liên lạc khi mua bán ma t y nên c n t ch thu, bán sung quỹ Nhà nước

Về án phí: C n buộc b cáo Đỗ Văn L và Đào Văn Đ phải ch u án phí hình sự sơ thẩm theo qui đ nh của pháp luật

V các lẽ trên,

QU ẾT Đ N

Tuyên bố Đỗ Văn L, Đào Văn Đ phạm tội “ Mua bán trái phép chất ma t y ”

Áp dụng khoản 1 Điều 194; điểm p khoản 1 Điều 46 Bộ luật h nh sự

Xử phạt Đỗ Văn L 03 (ba) năm 03 (ba) tháng tù, thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 25 tháng 4 năm 2017.

Áp dụng khoản 1 Điều 194; điểm p khoản 1 Điều 46 Bộ luật h nh sự

Xử phạt Đào Văn Đ 02 (hai) năm 09 (chín) tháng tù, thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 24 tháng 4 năm 2017.

Áp dụng khoản 1 Điều 41 Bộ luật h nh sự; Điều 76 Bộ luật tố tụng h nh sự:

+ T ch thu tiêu hủy mẫu vật A2=0,0153 gam cùng toàn bộ bao gói niêm phong do cơ quan giám đ nh hoàn lại

+ T ch thu sung quỹ Nhà nước số tiền 350 000 đồng

+ T ch thu bán sung quỹ Nhà nước 01 Đi n thoại di động Viettel màu xanh, đen; 01 đi n thoại di động loại Viettel màu đen bạc; 01 đi n thoại di động Nokia 1280 màu đen

Vật chứng nêu trên có đặc điểm như biên bản giao nhận vật chứng ngày 24 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự th x Ph c Yên

Áp dụng Điều 99 của Bộ luật tố tụng h nh sự; Ngh quyết 326 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy đ nh về l phí, án phí Tòa án năm 2016 buộc b cáo Đỗ Văn L, Đào Văn Đ mỗi b cáo phải ch u 200 000 đồng (Hai trăm ngh n đồng) án phí h nh sự sơ thẩm

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án b cáo L, Đ có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm để yêu c u xét xử ph c thẩm /

Cỡ chữ