- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Lý Thị L được ly hôn với anh Nguyễn Hữu C.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 54/2026/HNGĐ-ST Ngày 11/02/2026 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - GIA LAI, TỈNH GIA LAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Long Nhiên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Xuân Thành
2. Ông Cao Hữu Bằng
Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Xuân Diệu - Thư ký Tòa án khu vực 6 - Gia Lai.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Gia Lai tham gia phiên tòa: Ông Hồ Chí Trường - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 - Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 219/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025; về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 133/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự;
- Nguyên đơn: Chị Lý Thị L, sinh ngày 30/8/1980 (Có mặt)
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/6/2021
Địa chỉ: Tổ dân phố D, phường H, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu C, sinh ngày 02/9/1981 (Vắng mặt lần 2 không lý do)
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/6/2021.
Địa chỉ: Tổ dân phố K, phường H, tỉnh Gia Lai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 22 tháng 8 năm 2025 và lời khai của nguyên đơn chị Lý Thị L trong quá trình giải quyết vụ án trình bày:
- Về hôn nhân: Chị Lý Thị L và anh Nguyễn Hữu C tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 31/7/2020 tại Ủy ban nhân dân xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định (nay là phường H, tỉnh Gia Lai). Trong thời gian chung sống mâu thuẫn vợ chồng xảy ra nguyên nhân là do vợ chồng sống bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung nên vợ chồng thường xuyên cãi vã. Vì sống chung với nhau không được nên từ tháng 4/2023 anh C đã bỏ đi làm ăn xa, không quan tâm gì đến vợ, rồi vợ chồng tự sống xa cách nhau, không ai quan tâm gì đến ai. Nay thấy hôn nhân không hạnh phúc nên chị L yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Hữu C.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Nguyễn Hữu C trình bày: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần tống đạt hợp lệ các văn bản của Tòa án, yêu cầu anh Nguyễn Hữu C có mặt tại Tòa để làm việc nhưng anh C vẫn vắng mặt, không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại các Điều 70; 72 và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ theo quy định tại các Điều 91; 96 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Do vậy, Tòa án xét xử vắng mặt anh C theo quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Gia Lai phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án cơ bản phù hợp với quy định của pháp luật. Tuy nhiên, còn để xảy ra vi phạm về thời hạn xem xét đơn khởi kiện.
- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng. Bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn vắng mặt lần hai tại phiên tòa không có lý do nên Tòa tiến hành xét xử vắng mặt là đúng quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: căn cứ các điều 19, 56, 57, 81, 82, 83, 84, 85 và 86 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 của BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử:
+ Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu của chị Lý Thị L được ly hôn anh Nguyễn Hữu C.
+ Về con chung: Không có.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Chị Lý Thị L phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án dân sự được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào trình bày của đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Tòa án nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Lý Thị L yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 6 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai giải quyết ly hôn với anh Nguyễn Hữu C nên đây là tranh chấp về “Ly hôn”; bị đơn anh Nguyễn Hữu C có hộ khẩu thường trú tại tổ dân phố K, phường H, tỉnh Gia Lai, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Gia Lai.
Về vắng mặt của đương sự: Bị đơn Nguyễn Hữu C đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng tại phiên tòa hôm nay anh C vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân khu vực 6 - Gia Lai tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh Nguyễn Hữu C.
Xét yêu cầu của đương sự:
Về hôn nhân: Chị Lý Thị L và anh Nguyễn Hữu C tự nguyện tìm hiểu nhau và đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn ngày 31/7/2020 tại Ủy ban nhân dân xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định (nay là phường H, tỉnh Gia Lai) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2020; căn cứ vào Luật Hôn nhân và gia đình, hôn nhân của chị L và anh C được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Theo lời trình bày của chị L trong quá trình giải quyết vụ án, sau khi vợ chồng anh chị đi đến hôn nhân, trong thời gian sống chung, vợ chồng anh chị xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng sống bất đồng quan điểm, sống với nhau không có tiếng nói chung nên vợ chồng thường xuyên cãi vã, rồi vợ chồng tự sống xa cách nhau, không ai quan tâm gì đến ai. Nay thấy hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị L yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị L được ly hôn với anh Nguyễn Hữu C.
Hội đồng xét xử xét thấy, giữa chị L và anh C trong quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn nên kể từ khi nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn đến nay vợ chồng chị L và anh C không còn sống chung với nhau, không ai quan tâm gì đến ai. Nay, chị L kiên quyết yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Tòa án tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh C vắng mặt không có lý do. Xét thấy, tình trạng mâu thuẫn giữa chị L và anh C đã đến mức trầm trọng không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc chị L yêu cầu được ly hôn với anh C là có căn cứ và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: không có.
Về tài sản chung và nợ chung: không có.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Gia Lai phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Án phí dân sự sơ thẩm: Chị L phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Lý Thị L được ly hôn với anh Nguyễn Hữu C.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung và nợ chung khi ly hôn: Không có.
4. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Chị Lý Thị L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị L đã nộp theo biên lai thu số 0003611 ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ để Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 6 - Gia Lai; - UBND phường Hoài Nhơn Đông (Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2020 ngày 31/7/2020 tại UBND xã Hoài Hải cũ); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Long Nhiên |