- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị T"
- Tòa quyết gì? Cho chị Vũ Thị Th được ly hôn anh Nguyễn Văn T
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 54/2026/HNGĐ-ST Ngày: 09 - 02 - 2026 V/v” Ly hôn, con chung sau ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒAÁNNHÂNDÂNKHUVỰC 1- HẢIPHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Sự.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hoàng Đức Cảnh
Bà Nguyễn Thị Lương
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Thanh Thuỷ - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 02 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1-Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 167/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: ...../2026/QĐXXST- HNGĐ ngày ... tháng .. năm 2026 và Quyết định hoãn phiên toà số 42/2026 /QĐ ST- HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Th, sinh năm 1998; trú tại: Tổ dân phố Bấc, phường Nam Triệu, thành phố Hải Phòng; vắng mặt
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1998; nơi cư trú: Tổ dân phố Bấc, phường Nam Triệu, thành phố Hải Phòng; Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện xin ly hôn cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án chị Vũ Thị Th là nguyên đơn trình bày: : Kết hôn với anh Nguyễn Thanh Tùng vào năm 2019, được tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Phục Lễ, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Quá trình vợ chồng chung sống đến năm 2024 phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan trong việc làm ăn kinh tế gia đình, anh Tùng thường đi làm ăn xa nên không quan tâm đến vợ, con dẫn đến tình cảm vợ chồng sống lạnh nhạt với nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình khuyên giải nhưng không đạt kết quả. Nay chị Thương nhận thấy vợ chồng tình cảm vợ chồng không còn quan tâm nhau nữa vì vậy để giải phóng cho nhau chị Thương xin được ly hôn anh Tùng.
Về con chung: Chị và anh Tùng 02 con chung tên: Nguyễn Vũ Bình Anh, sinh ngày 18/9/2000 và Nguyễn Vũ Bình An, sinh ngày 18/9/2000. Khi ly hôn chị Thương đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị Thương trình bày để hai bên thoả thuận giao nhận cho nhau không đề nghị Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Thương trình bày không có tài sản chung nên không đề nghị Toà án giải quyết.
Anh Nguyễn Văn T là bị đơn trong vụ án, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về việc kiểm tra giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải lần thứ 2 vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản gửi đến Tòa án ghi ý kiến trình bày quan điểm về việc chị Thương xin ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Chị Vũ Thị Th có đơn xin ly hôn ông Nguyễn Văn T đây là vụ án tranh chấp về Hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tung dân sự. Bị đơn anh Nguyễn Văn T hiện đang cư trú tại Tổ dân phố Bấc, phường Nam Triệu, thành phố Hải Phòng. Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1Điều 35, điểm a khoản 1 Diều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 1- Hải Phòng.
Về sự vắng mặt của đương sự:
Nguyên đơn Vũ Thị Th vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ song vắng mặt không có lý do. Vì vậy căn cứ điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về Về hôn nhân: Căn cứ vào đơn khởi kiện, bản tự khai và tài liệu thu thập có trong hồ sơ thể hiện: Chị Vũ Thị Th và anh Nguyễn Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Quá trinh chung sống chị Thương và anh Tuyến hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm dẫn đến vợ chồng sống thờ ơ lạnh nhạt nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình khuyên giải nhưng tình cảm vợ chồng không gắn kết được. Nay chị Thương khẳng định vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ hạnh phúc được xin được ly hôn anh Tùng. Anh Tùng đã được Toà án triệu tập nhiều lần đến Toà án giải quyết việc chị Thương có đơn xin ly hôn nhưng anh Tùng đều vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử nhận thấy: Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Nguyệt và anh Tuyến dã kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Thị Th, cho chị Thương được ly hôn anh Nguyễn Văn T
Về con chung: Chị Thương và anh Tùng 02 con chung tên: Nguyễn Vũ Bình Anh, sinh ngày 18/9/2000 và Nguyễn Vũ Bình An, sinh ngày 18/9/2000. Khi ly hôn chị Thương đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã triệu tập anh Tùng đến để giải quyết việc chị Thương có đơn xin ly hôn và đề nghị giải quyết về con chung, nhưng anh Tùng đều vắng mặt không có lý do. Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi của con chung chưa thành niên căn cứ Điều 82, Điều 86 của Luật Hôn nhân và Gia đình giao 02 con chung tên: Nguyễn Vũ Bình Anh, sinh ngày 18/9/2000 và Nguyễn Vũ Bình An, sinh ngày 18/9/2000 cho chị Thương trực tiếp nuôi dưỡng.
Về Việc cấp dưỡng nuôi chung: Chị Thương đề nghị hai bên tự thoả thuận giao nhận cho nhau. Do đó HĐXX không đề cập giải quyết.
Về Về tài sản chung: Chị Thương trình bày không có tài sản chung, bị đơn anh Nguyễn Văn T vắng mặt không có quan điểm trình bày về tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Chị Vũ Thị Th phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 82, 86 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án:
1.Cho chị Vũ Thị Th được ly hôn anh Nguyễn Văn T
2.Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Vũ Bình Anh, sinh ngày 18/9/2020 và Nguyễn Vũ Bình An, sinh ngày 18/9/2020 cho chị Thương trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung.
đến khi con chung tên Nguyễn Vũ Bình Anh và Nguyễn Vũ Bình An đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng hai bên tự giao nhận cho nhau không yêu cầu Toà án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3.Về án phí: Chị Vũ Thị Th phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số ...... ngày .... tháng ... năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Vũ Thị Th đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND khu vực 1- Hải Phòng; - VKSND TP Hải Phòng; -UBND phường Bạch Đắng-TP Hải Phòng; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1- Hải Phòng; - PV06, PC10 Công an TP Hải Phòng; - Sở Tư pháp TP Hải Phòng; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Sự |