- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi - Tiển"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Phương C đối với anh Võ Tấn T. Chị C được ly hôn với anh T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 54/2025/HNGĐ-ST Ngày: 18-4-2025 V/v Tranh chấp hôn nhân gia đình về ly hôn và nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Nguyện.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Ninh.
2. Ông Nguyễn Trọng Nhân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trúc Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bă Đặng Ngô Anh Thư – Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 466/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp hôn nhân gia đình về ly hôn và nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2025, theo Quyết định hoãn phiên tòa số: 19/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Phương C, sinh năm 1993; địa chỉ: ấp X 1, xã T1, huyện G, tỉnh Tây Ninh; có đơn xin giải quyết vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Võ Tấn T, sinh năm 1988; địa chỉ: ấp T2, xã T1, huyện G, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị Phương C trình bày: Về hôn nhân: Chị và anh T có tìm hiểu và tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới. Ngày 15-5-2017, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T1, huyện G, tỉnh Tây Ninh, hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn, lý do: bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên gây gỗ, không còn tiếng nói chung trong gia đình, vợ chồng đã ly thân từ năm 2021cho đến nay. Do tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên chị C yêu cầu ly hôn với anh Tiễn.
Về con chung: Có 01 cháu: cháu Võ Minh Đức, sinh ngày 17-6-2017; hiện cháu Đức đang sống chung với chị. Chị yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đức, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn anh Võ Tấn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do nên không có lời trình bày.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật và giải quyết vụ án:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa; việc chấp hành của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi vào nghị án được thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Riêng anh T chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Phương C đối với anh Võ Tấn T. Về con chung: Giao cháu Đức cho chị C được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ghi nhận chị C không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đặt ra giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa; kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: chị Lê Thị Phương C khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Võ Tấn T, địa chỉ: ấp T2, xã T1, huyện G, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp hôn nhân gia đình về ly hôn và nuôi con”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh Tây Ninh.
Về sự vắng mặt của các đương sự: Chị Lê Thị Phương C vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng nên vụ án vẫn được tiến hành xét xử theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Chị C, anh T tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T1, huyện G, tỉnh Tây Ninh. Do đó, hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Xét yêu cầu ly hôn của chị C, thấy rằng: Quá trình chung sống, chị C, anh T phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, không còn tiếng nói chung, anh chị đã ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh T không đến Tòa án, thể hiện anh T không có thiện chí hòa giải, đoàn tụ với chị C. Xét thấy, tình cảm giữa chị C, anh T không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chị C được ly hôn với anh T.
Về con chung: Có 01 cháu: Võ Minh Đức, sinh ngày 17-6-2017; xét thấy, tại biên bản ghi lời khai ngày 07-3-2025, cháu Đức có nguyện vọng sống chung với chị C, hơn nữa, cháu Đức đang sống chung với chị C. Do đó, Hội đồng xét xử tiếp tục giao cháu Đức cho chị C được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp. Ghi nhận chị C không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, chị Lê Thị Phương C phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 19, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Phương C đối với anh Võ Tấn T. Chị C được ly hôn với anh T.
2. Về con chung: Giao cháu Võ Minh Đức, sinh ngày 17-6-2017 cho chị C được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra giải quyết.
4. Về án phí: Chị Lê Thị Phương C phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0014541 ngày 16 tháng 10 năm 2024 của C cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Tây Ninh (Ghi nhận chị C đã nộp xong).
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Gò Dầu; - CC.THADS huyện Gò Dầu; - UBND xã T1; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Chí Nguyện |