vanban.org

Bản án 54/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau Tuyên án 04/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận yêu cầu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần TCN. Buộc ông Trần Hữu T trả cho Công ty Cổ phần TCN số tiền 9.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người bị thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Buộc Công ty Cổ phần TCN trả lại cho ông Trần Hữu T bản chính … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "Cty TCN - Trung"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần TCN. Buộc ông Trần Hữu T trả cho Công ty Cổ phần TCN số tiền 9.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 54/2025/DS-ST
Ngày 17 tháng 3 năm 2025
Tranh chấp: Hợp đồng cầm cố
tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hà Trọng Tâm

Ông Trương Công Minh

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Bích Như là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 17 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 779/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2024 về việc: Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2025/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần TCN

Địa chỉ: Số 128 đường N, phường B, thành phố V, tỉnh N.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thanh T – chức vụ: Nhân viên Công ty Cổ phần TCN, chi nhánh Cà Mau; Địa chỉ: Số 00, đường 0/0, phường 0, thành phố C, tỉnh Cà Mau (xin vắng mặt).

Bị đơn: Ông Trần Hữu T, sinh năm 1990 (vắng mặt)

Địa chỉ: Nhà không số, đường T, khóm 0, phường 0, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, nguyên đơn trình bày: Ngày 27/02/2021 ông Trần Hữu T có đến Công ty Cổ phần TCN, chi nhánh Cà Mau để ký hợp đồng cầm cố tài sản là chiếc xe mô tô hiệu HONDA loại Wave 110cc, biển số 69B1-539.88, số khung 3916LY283427, số máy JA39E1621796, giấy chứng nhận đăng ký xe số 080470 do Công an tỉnh Cà Mau cấp ngày 27/01/2021 với số tiền nhận cầm cố là 12.700.000 đồng, thời hạn cầm cố 12 tháng với mức lãi suất 1,1%/tháng. Theo hợp đồng cầm cố đã ký thì Công ty đã giải ngân đầy đủ số tiền 12.700.000 đồng cho ông T nhận. Do nhu cầu cần có xe đi lại hàng ngày nên Công ty có ký giấy cho ông T mượn lại xe sử dụng. Trong giấy mượn xe có quy định rõ thời hạn mượn xe từ ngày 27/02/2021 đến ngày 27/3/2021. Ông T có cam kết rõ trong giấy mượn xe là hoàn trả lại tài sản mượn đúng thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.

Quá trình trả nợ, ông T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng cầm cố đã ký, đến nay đã quá hạn hợp đồng và không trả lại xe cho Công ty theo giấy mượn xe đã ký. Nay Công ty khởi kiện yêu cầu ông Trần Hữu T phải thực hiện nghĩa vụ trả lại chiếc xe hiệu HONDA loại Wave 110cc, biển số 69B1-539.88, số khung 3916LY283427, số máy JA39E1621796, giấy chứng nhận đăng ký xe số 080470 do Công an tỉnh Cà Mau cấp ngày 27/01/2021 cho Công ty. Trường hợp không trả xe theo giấy mượn xe đã ký thì buộc ông T thanh toán số tiền từ hợp đồng cầm cố xe tạm tính đến ngày 12/10/2024 là 19.051.082 đồng (trong đó: Gốc 6.221.461 đồng; Lãi trong hạn 342.180 đồng; Lãi quá hạn 150% là 9.964.638 đồng; Phí quản lý hồ sơ là 1.244.292 đồng; Phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán là 497.717 đồng; Chi phí tố tụng 708.793 đồng) và chịu lãi suất, phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã ký từ ngày 12/10/2024 đến khi thanh toán xong nợ.

Tại bản tự khai ngày 17/3/2025, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện, cụ thể: Yêu cầu ông Trần Hữu T trả số tiền (gốc) cầm cố xe còn nợ 6.221.461 đồng, lãi suất 1,1%/tháng tính từ ngày chậm thực hiện nghĩa vụ ngày 27/9/2024 đến ngày xét xử là 41 tháng 18 ngày với số tiền 2.846.940 đồng. Ngoài ra, không yêu cầu gì thêm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định Điều 26 và Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để xét xử nhưng vắng mặt không lý do; Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hàng xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự. Việc đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thay đổi một phần nội dung yêu cầu khởi kiện là phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp nhận.

Về nội dung: Ngày 27/02/2021 ông Trần Hữu T có ký hợp đồng với Công ty Cổ phần TCN để cầm cố tài sản của ông T là chiếc xe mô tô hiệu HONDA loại Wave 110cc, biển số 69B1-539.88, số khung 3916LY283427, số máy JA39E1621796, giấy chứng nhận đăng ký xe số 080470 do Công an tỉnh Cà Mau cấp ngày 27/01/2021 đứng tên Trần Hữu T với số tiền 12.700.000 đồng, thời hạn cầm cố 12 tháng với mức lãi suất 1,1%/tháng, trả vốn lãi hàng tháng. Sau khi ký hợp đồng cầm cố thì cùng ngày Công ty đã cho ông T mượn lại xe sử dụng, có làm giấy mượn xe. Quá trình thực hiện nghĩa vụ, ông T đã trả được số tiền vốn lãi tính đến ngày 27/9/2021 là 10.430.000 thì ngưng không trả vốn, lãi cho đến nay. Số tiền nợ gốc còn lại là 6.221.461 đồng.

Ông Trần Hữu T đã được Tòa án tống đạt văn bản hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do và không có văn bản ý kiến gửi Tòa án. Do đó, căn cứ vào hợp đồng cầm cố xe được ký giữa Công ty Cổ phần TCN với ông Trần Hữu T ngày 27/02/2021 và các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, xét yêu cầu của Công ty Cổ phần TCN buộc ông T trả số tiền nợ gốc còn lại 6.221.461 đồng là có căn cứ, được chấp nhận.

Xét yêu cầu về lãi suất áp dụng mức lãi suất theo hợp đồng 1,1%/tháng là phù hợp với quy định. Số tiền lãi ông T phải trả cho Công ty khi vi phạm hợp đồng tính đến ngày xét xử là: 41 tháng 18 ngày x 1,1%/tháng x 6.221.461 đồng = 2.846.940 đồng. Tổng số tiền vốn và lãi ông Trần Hữu T có nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần TCN là 9.068.000 đồng (làm tròn).

Công ty Cổ phần TCN có nghĩa vụ trả lại cho ông Trần Hữu T bản chính giấy chứng nhận đăng ký xe số 080470 do Công an tỉnh Cà Mau cấp ngày 27/01/2021 đứng tên Trần Hữu T khi ông Trung đã thanh toán xong nợ cho Công ty.

Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện nên Công ty Cổ phần TCN không phải chịu án phí, đã qua có dự nộp nên được nhận lại. Ông Trần Hữu T phải chịu án phí dân sự có giá ngạch theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26, 35, 147, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 309, 468 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

1/ Chấp nhận yêu cầu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần TCN. Buộc ông Trần Hữu T trả cho Công ty Cổ phần TCN số tiền 9.068.000 đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người bị thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Buộc Công ty Cổ phần TCN trả lại cho ông Trần Hữu T bản chính giấy chứng nhận đăng ký xe số 080470 do Công an tỉnh Cà Mau cấp ngày 27/01/2021 khi ông T đã thanh toán xong nợ cho Công ty.

2/ Về án phí dân sự có giá ngạch:

- Công ty Cổ phần TCN không phải chịu án phí. Ngày 11/11/2024 Công ty Cổ phần TCN có nộp tạm ứng 476.000 đồng theo biên lai số 0009653 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được nhận lại khi án có hiệu lực.

- Ông Trần Hữu T phải chịu án phí 453.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm, nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ