- Tranh chấp gì? án hình sự — "Dinh Văn Tiến - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của…"
- Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuy n bố bị cáo Đinh Văn T phạm Tội cố ý g y thương tích.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật h nh sự; Điều 134 Bộ luật h nh sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng h nh sự
| T A ÁN NH N D N TH NH PH H TỈNH H A BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 54/2024/HS-ST Ngày 07/5/2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A ÁN NH N D N TH NH PH H, TỈNH H A BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đà Giang
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Nga
Bà Nguyễn Thị Mai Linh
- Thư ký phiên tòa: Bà B i Thái B nh – Thư ký T a án nh n d n thành phố H, tỉnh H a Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph H, tỉnh Hòa Bình tham gia phiên tòa: Ông Đinh Vi t Thái - Kiểm sát viên.
Ngày 07/5/2024 tại trụ sở T a án nh n d n thành phố H, tỉnh H a B nh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 46/2024/TLST-HS ngày 01/4/2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 57/2024/QĐXXST-HS ngày 26/4/2024 đối với bị cáo:
Đinh Văn T, sinh ngày 16 tháng 4 năm 1989 tại Hòa Bình; Nơi cư trú: Xóm Y1, xã Y, thành phố H, tỉnh H a B nh; Nghề nghi p: Lao động tự do; Tr nh độ văn hoá: 3/12; d n tộc: Mường; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; Con ông Đinh Văn D (đã chết) và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1959; Vợ, con: không có; Gia đ nh bị cáo có 04 anh em, bị cáo là con thứ ba.
Tiền án, tiền sự: Không;
Bị cáo bị áp dụng bi n pháp ngăn ch n C m đi kh i nơi cư trú, có m t tại phiên toà.
- Bị hại: ông Trần Văn C, sinh năm 1948; Trú tại: Xóm Y 1, xã Y, thành phố H, tỉnh H a B nh (Có m t tại phi n t a).
- Người làm chứng:
+ Anh Trần Chiến Th, sinh năm 1982; Trú tại: Xóm Y 1, xã Y, thành phố H, tỉnh H a B nh (có m t);
+ Chị L Thị Q, sinh năm 2000; Trú tại: Thị tr n O, huy n M, tỉnh Sơn La (v ng m t, không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Trưa ngày 04/11/2023, Đinh Văn T sau khi uống rượu tại nhà ông Nguyễn Văn Đỗ là hàng xóm c ng trú tại xóm Y1, xã Y, thành phố H, tỉnh H a B nh, th đến khoảng 13 giờ 30 phút c ng ngày, T đi bộ về nhà. Khi đi qua khu vực ruộng nhà T gần suối Tr ng thuộc xóm Y1, xã Y, thành phố H, tỉnh H a B nh, T th y một nhóm công nh n đang xây dựng công tr nh của Ủy ban nh n d n thành phố H a B nh cải tạo suối Tr ng. Do th y vi c x y dựng ảnh hưởng đến ruộng, ao nhà mình, T đi đến xem thì th y có ông Trần Văn C là hàng xóm gần nhà. T cho rằng ông Các là chủ công tr nh kè suối nên bảo ông Các đổ đ t cẩn thận, không được đổ vào ruộng nhà T. Sau đó, hai b n xảy ra m u thuẫn cãi nhau, ông Các đứng dậy đi từ dưới kè suối đi l n, trên tay ông Các cầm theo 01 một chiếc xẻng cán bằng tre đi về phía T đang đứng tr n khu vực bờ kè. T và ông Các đứng sát cạnh to Tg tiếp tục cãi chửi nhau. Th y T có biểu hi n say rượu, tay phải ông Các cầm cán xẻng đẩy vào v ng ngực của T và bảo T đi về, làm T trượt ch n ngã s p chống hai tay xuống đ t. Th y vậy, T đứng dậy tay trái cầm 01 (một) vi n đá. Lúc này, ông Các quay người chuẩn bị rời đi về chỗ làm th bị T chửi, thách thức n n ông Các quay lại cãi nhau với T. T dùng tay trái cầm vi n đá nh t trước đó đánh trúng v ng đỉnh đầu ông Các g y thương tích. Sau đó, mọi người xung quanh đến can ngăn n n cả hai dừng lại, T được đưa về nhà c n ông Các được đưa đến Trạm y tế xã Y n Mông, thành phố H để sơ cứu vết thương.
Tại bản kết luận giám định tổn thương cơ thể tr n người sống số 276/KLTTCT-TTPY ngày 15/11/2023 của Trung t m pháp y tỉnh H a B nh đối với ông Trần Văn C, kết luận: “Xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của Trần Văn C tại thời điểm giám định là: 01%… Đặc điểm vật gây thương tích: Vật tày.”.
Vật chứng vụ án thu gi : 01 một vi n đá kích thước (16x8,8x5)cm, h nh th không xác định, màu xám bề m t có bám dính bụi đ t thu gi trong quá tr nh điều tra được chuyển đến Chi cục thi hành án d n sự thành phố H a B nh chờ xử lý.
Bản cáo trạng số 52/CT-VKS ngày 29/3/2024, Vi n kiểm sát nh n d n thành phố H a B nh, tỉnh H a B nh truy tố bị cáo Đinh Văn T về tội “Cố ý g y thương tích” theo điểm a, c khoản 1 Điều 134 Bộ luật H nh sự.
Quá tr nh điều tra và tại phi n t a, bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội của mình, bị cáo nhận tội, không kêu oan.
uan điểm của bị hại – ông Trần Văn C theo hồ sơ và tại phiên tòa như sau:
Về trách nhi m d n sự: Ông Trần Văn C tại giai đoạn điều tra và theo bi n bản làm vi c ngày 02/5/2024 tại T a án, y u cầu bị cáo Đinh Văn T phải bồi thường thi t hại vật ch t và tinh thần số tiền là 15.000.000 mười lăm triệu đồng. Các khoản bị hại y u cầu bao gồm:
1) Yêu cầu thanh toán chi phí c p cứu, khám, ch a b nh:
- Chi phí thu xe ôm từ nơi xảy ra hành vi cố ý g y thương tích đến Trạm xá xã Y: 50.000 năm mươi nghìn đồng;
- Nghỉ tại Trạm xá điều trị sơ cứu vết thương không đi làm được 01 một ngày là 300.000 ba trăm nghìn đồng;
- Công người nhà chăm sóc tại Trạm xá 01 một ngày: 300.000 ba trăm nghìn đồng/ ngày;
- Chi phí khám ch a b nh do thương tích g y ra: Ngày 04/11/2023 vi n phí khám, chụp Citi c t lớp là 524.501 năm trăm hai mươi b n nghìn năm trăm linh một đồng;
- Chi phí khám ch a b nh ngày 07/11/2023 do thương tích g y ra: Vi n phí khám, chụp Citi c t lớp là 522.701 năm trăm hai mươi hai nghìn bảy trăm linh một đồng;
- Chi phí chụp cộng hưởng từ ngày 11/12/2023 số tiền 1.420.810 một triệu b n trăm hai mươi nghìn tám trăm mười đồng;
Tổng cộng là: 2.468.612 hai triệu b n trăm sáu mươi tám nghìn sáu trăm mười hai đồng;
2) Y u cầu chi bồi dư ng chăm sóc phục hồi sức kh e: 2.000.000 hai triệu đồng;
3) Chi phí m t thu nhập do nghỉ ở nhà chờ phục hồi sức kh e: 10 ngày x 300.000 đồng 3.000.000 ba triệu đồng;
4) Y u cầu bồi thường thi t hại về tinh thần: 04 (bốn) tháng lương cơ sở (x 1.800.000 đồng tháng): 7.800.000 bảy triệu tám trăm nghìn đồng.
Tổng các khoản y u cầu bồi thường thi t hại là 15.268.612 Mười lăm triệu hai trăm sáu mươi tám nghìn sáu trăm mười hai đồng. Bị hại đề nghị bị cáo Tiến bồi thường 15.000.000 mười lăm triệu đồng cho tr n tiền.
Tuy nhiên, trước khi mở phi n t a, tại bi n bản th a thuận ngày 02/5/2024 gi a bị cáo Đinh Văn T và bị hại Trần Văn C đã th a thuận được với nhau về mức bồi thường số tiền là 10.000.000 mười triệu đồng . Tại phi n t a bị cáo và bị hại gi nguy n th a thuận v n đề bồi thường thi t hại d n sự, cụ thể là: Đinh Văn T phải có ngh a vụ bồi thường thi t hại vật ch t và tinh thần cho bị hại là ông Trần Văn C số tiền là 10.000.000 mười triệu đồng và đề nghị T a án công nhận sự th a thuận của các đương sự.
Về trách nhi m h nh sự: Ông Trần Văn C đề nghị Hôi đồng x t xử giải quyết theo quy định của pháp luật.
kiến của kiểm sát viên - đại diện Viện kiểm sát:
Kiểm sát vi n thực hành quyền công tố tại phi n t a gi nguy n nội dung quyết định truy tố, tội danh và điều luật áp dụng đối với bị cáo. Về t nh tiết tăng n ng trách nhi m h nh sự: Không có. Về t nh tiết giảm nhẹ trách nhi m h nh sự: Bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của m nh; Lần đầu phạm tội và thuộc trường hợp ít nghi m trọng quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51; Bị cáo phạm tội trong trường hợp có một phần lỗi của bị hại đề nghị xem x t áp dụng khoản 2 Điều 51 Bộ luật h nh sự. Đề nghị Hội đồng xét xử:
Căn cứ vào điểm a, c khoản 1 Điều 134; điểm i, s khoản 1 khoản 2 Điều 51, Điều 38, Điều 65 của Bộ luật h nh sự: Tuy n bố bị cáo Đinh Văn T phạm tội Cố ý g y thương tích, đề nghị xử phạt bị cáo Đinh Văn T từ 09 (chín) tháng t đến 12 (mười hai) tháng tù nhưng cho hưởng án treo và n định thời gian thử thách từ 18 mười tám đến 24 hai mươi tư tháng tính từ ngày tuy n án sơ thẩm.
Về xử lý vật chứng: Đề nghị tịch thu ti u hủy 01 một vi n đá kích thước (16x8,8x5)cm, h nh th không xác định, màu xám bề m t có bám dính bụi đ t, không có giá trị sử dụng là công cụ phạm tội của bị cáo Đinh Văn T.
Về trách nhi m d n sự:
Bị hại Trần Văn C và bị cáo Đinh Văn T trước khi mở phi n t a đã tự th a thuận được về trách nhi m bồi thường thi t hại và đề nghị T a án công nhận sự th a thuận của các đương sự, cụ thể: Đinh Văn T có trách nhi m bồi thường thi t hại vật ch t và tinh thần cho ông Trần Văn C số tiền là 10.000.000 mười triệu đồng. Tại phi n t a bị cáo và bị hại gi nguy n th a thuận. Do vậy, đề nghị Hội đồng x t xử căn cứ vào các quy định của Bộ luật dân sự và các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ ghi nhận sự th a thuận của các đương sự theo quy định của pháp luật.
Bị cáo phải chịu án phí h nh sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật và không phải chịu án phí d n sự.
kiến tranh luận của những người tham gia phiên tòa được Tòa án triệu tập:
Bị cáo không có ý kiến tranh luận g .
Bị hại ông Trần Văn C không có ý kiến tranh luận, đồng ý với bản luận tội của đại di n vi n kiểm sát.
Kiểm sát vi n thực hành quyền công tố tại phi n t a gi nguy n nội dung quyết định truy tố, tội danh và điều luật áp dụng đối với bị cáo.
Bị cáo nói lời sau c ng: Bị cáo nhận thức hành vi của m nh là sai và mong Hội đồng x t xử xem x t giảm nhẹ h nh phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phi n t a, Hội đồng x t xử nhận định như sau:
Về t tụng: Hành vi tố tụng, quyết định tố tụng của Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố H, Công an tỉnh H a B nh, Điều tra vi n, Vi n kiểm sát nhân dân thành phố H, Vi n kiểm sát nh n d n tỉnh H a B nh, Kiểm sát vi n trong quá tr nh điều tra, truy tố đã được thực hi n đúng thẩm quyền, tr nh tự thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng h nh sự. Quá tr nh điều tra, truy tố nh ng người tham gia tố tụng không có khiếu nại, tố cáo hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan T hành tố tụng và người T hành tố tụng.
Về căn cứ xác định tội danh, điều luật áp dụng đ i với bị cáo: Tại cơ quan điều tra và tại phi n t a, bị cáo đã thừa nhận hành vi phạm tội của m nh. Lời khai của bị cáo ph hợp với lời khai của bị hại, người làm chứng và các tài li u, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, có đủ cơ sở kết luận: Khoảng 13 giờ 30 phút ngày 04/11/2023 tại khu vực ruộng nhà bị cáo T gần suối Tr ng thuộc xóm Y1, xã Y, thành phố H, tỉnh H a B nh, do Tiến uống rượu và m u thuẫn với ông Trần Văn C về vi c x y dựng ảnh hưởng đến ruộng, ao nhà Tiến nên bị cáo Tiến và bị hại Các có m u thuẫn cãi nhau. Bị hại Trần Văn C đã d ng đầu cán xẻng đẩy ngã bị cáo Đinh Văn T, do bị ngã n n Tiến bực tức, đã sử dụng hung khí là 01 một vi n đá đập vào đỉnh đầu của ông Trần Văn C sinh năm 1948 là người già yếu g y tổn hại cho sức kh e của bị hại, tỷ l tổn thương cơ thể do thương tích g y n n là 1%. Bị hại có đơn đề nghị khởi tố. Hành vi của bị cáo đã c u thành tội Cố ý g y thương tích. Cáo trạng truy tố bị cáo về tội Cố ý g y thương tích theo điểm a, c khoản 1 Điều 134 của Bộ luật h nh sự là có căn cứ, đúng người, đúng tội.
Về tính chất, mức độ hành vi phạm tội, năng lực chịu trách nhiệm hình sự của bị cáo: Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, x m phạm đến quyền được pháp luật bảo v sức kh e của con người, là khách thể được pháp luật h nh sự bảo v . Đ c bi t đối tượng bị cáo x m hại lại là người già yếu (tr n 70 tuổi) n n thuộc t nh tiết tăng n ng định khung quy định tại điểm c Điều 134 Bộ luật h nh sự. Bị cáo là người có đủ năng lực trách nhi m h nh sự, do m u thuẫn trong vi c x y dựng của bị hại ảnh hưởng ruộng, ao nhà m nh và do bị cáo có uống rượu n n không làm chủ được hành vi, sau khi bị cáo bị bị hại đẩy ngã, đã cố ý g y thương tích cho bị hại tại v ng đỉnh đầu tỷ l tổn thương cơ thể là 1%. Hành vi của bị cáo là đáng l n án v m u thuẫn nh , không làm chủ bản th n đã dẫn đến hành vi phạm tội. Tuy nhiên, hành vi của bị cáo nguy n nh n cũng có một phần lỗi của bị hại là đẩy ngã bị cáo trước. Do vậy, cần có mức án tương xứng với hành vi phạm tội mà bị cáo đã g y ra để giáo dục bị cáo, răn đe và ph ng ngừa chung.
M t khác, bị cáo là người có nh n th n tốt, do nh t thời không làm chủ được hành vi dẫn đến phạm tội. Để gi g n t nh làng ngh a xóm là n t đẹp văn hóa của người Vi t, b n cạnh xem x t tỉ l tổn thương cơ thể của bị cáo th p, thi t hại không lớn, cần c n nh c áp dụng h nh phạt mang ý ngh a răn đe, giáo dục để bị cáo có bài học, biết kiểm soát cảm xúc và điều chỉnh hành vi trong cuộc sống. Bị cáo có địa chỉ nơi cư trú r ràng, cư trú ổn định tại địa phương. Nhằm đảm bảo ý ngh a của h nh phạt, nhận th y không cần thiết phải cách ly bị cáo kh i xã hội, áp dụng h nh phạt t có điều ki n cũng đủ để giáo dục, cải tạo bị cáo thành công d n tốt. Vi n kiểm sát nhân dân thành phố H đề nghị tuy n bố bị cáo phạm tội cố ý g y thương tích, xử phạt bị cáo 09 (chín) tháng t đến 12 mười hai) tháng t nhưng cho hưởng án treo là ph hợp.
Về h nh phạt bổ sung: Do bị cáo hoàn cảnh khó khăn, không có vi c làm ổn định và thu nhập không ổn định, không áp dụng h nh phạt bổ sung đối với bị cáo.
Về các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đ i với bị cáo
Về t nh tiết tăng n ng trách nhi m h nh sự: Không có.
Về t nh tiết giảm nhẹ trách nhi m h nh sự: Bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của m nh đã g y ra; lần đầu phạm tội thuộc trường hợp ít nghi m trọng, là nh ng t nh tiết giảm nhẹ được quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật h nh sự. Bị cáo phạm tội do một phần lỗi của bị hại n n cần xem x t áp dụng khoản 2 Điều 51 Bộ luật h nh sự cho bị cáo. Hội đồng x t xử áp dụng cho bị cáo khi quyết định h nh phạt.
Về vật chứng vụ án:
01 một vi n đá kích thước (16x8,8x5)cm, h nh th không xác định, màu xám bề m t có bám dính bụi đ t được ni m phong trong túi ni m phong, tr n m t túi ni m phong có ch ký của các thành phần tham gia ni m phong và d u tr n đ của Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố H, được bảo quản nguy n vẹn không có giá trị sử dụng, là công cụ g y án, cần tịch thu ti u hủy.
Về trách nhiệm dân sự:
Bị hại là ông Trần Văn C tại giai đoạn điều tra và tại T a án giai đoạn chuẩn bị x t xử đã y u cầu bị cáo Đinh Văn T phải có ngh a vụ bồi thường thi t hại vật ch t và tinh thần cho ông Trần Văn C số tiền là 15.000.000 mười lăm triệu đồng.
Tuy nhi n, trước khi mở phi n t a bị cáo Đinh Văn T và bị hại Trần Văn C đã th a thuận được với nhau về mức bồi thường thi t hại, cụ thể số tiền là 10.000.000 (mười triệu đồng và đề nghị T a án nghi nhận sự th a thuận n n Hội đồng x t xử căn cứ vào các Điều 584, 585, 586, 590, khoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự và các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ cần ghi nhận sự tự nguy n th a thuận của các đương sự.
Kể từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án (ông Trần Văn C) cho đến khi thi hành án xong, b n phải thi hành án (Đinh Văn T) c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật D n sự năm 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự th người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền th a thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
Về án phí: Bị cáo là người bị kết án n n phải chịu án phí h nh sự sơ thẩm. Bị cáo không phải chịu án phí d n sự đối với số tiền phải bồi thường cho bị hại theo quy định tại điểm s Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án.
V các lẽ tr n;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm a, c khoản 1 Điều 134; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 của Bộ luật h nh sự năm 2015;
1. Về tội danh: Tuy n bố bị cáo Đinh Văn T phạm Tội cố ý g y thương tích.
2. Về h nh phạt:
Xử phạt bị cáo Đinh Văn T 09 (chín) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 18 mười tám) tháng, tính từ ngày tuyên án, ngày 07/5/2024.
Giao bị cáo Đinh Văn T cho Uỷ ban nh n d n xã Y, thành phố H, tỉnh H a B nh giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú th thực hi n theo khoản 3 Điều 92 Luật Thi hành án h nh sự.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm ngh a vụ 02 (hai) lần trở l n th T a án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải ch p hành h nh phạt t của bản án đã cho hưởng án treo.
Không áp dụng h nh phạt bổ sung đối với bị cáo.
3. Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 của Bộ luật h nh sự và Điều 106 của Bộ luật tố tụng h nh sự:
Tuyên tịch thu ti u hủy: 01 một vi n đá kích thước (16x8,8x5)cm, h nh th không xác định, màu xám bề m t có bám dính bụi đ t được ni m phong trong túi ni m phong, tr n m t túi ni m phong có ch ký của các thành phần tham gia ni m phong và d u tr n đ của Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố H, được bảo quản nguy n vẹn;
Vật chứng tr n hi n đang bảo quản tại Chi cục Thi hành án d n sự thành phố H theo Quyết định chuyển vật chứng số 39/QĐ-VKS ngày 29/3/2024 và Bi n bản về vi c giao nhận vật chứng, tài sản số 75/BB/24 của Chi cục thi hành án d n sự thành phố H ngày 11 tháng 4 năm 2024.
4. Về trách nhi m d n sự: Căn cứ các Điều 584, 585, 586, 590, khoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự; Điều 246 Bộ luật tố tụng d n sự, ghi nhận sự tự nguy n th a thuận của bị cáo và bị hại:
Bị cáo Đinh Văn T có ngh a vụ bồi thường thi t hại cho bị hại Trần Văn C số tiền là: 10.000.000đ (mười triệu đồng .
Kể từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, b n phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật D n sự năm 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự th người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền th a thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
5. Về án phí: Căn cứ vào khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng h nh sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án buộc: Bị cáo Đinh Văn T phải chịu 200.000VND hai trăm nghìn đồng) án phí h nh sự sơ thẩm.
6. Quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng h nh sự: Bị cáo; Bị hại có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n án sơ thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh H a B nh; - VKSND tỉnh H a B nh; - Sở tư pháp tỉnh H a B nh; - VKSND thành phố H; - Chi cục THADS thành phố H; - CQCSĐT Công an thành phố H; - CQ THAHS Công an thành phố H; - Bị cáo; Bị hại; - UBND xã Y (TP H a B nh); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN T A Nguyễn Thị Đà Giang |