- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn tranh chấp nuôi con giữa chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Văn H"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Đoàn Văn H .
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 54/2024/HNGĐ-ST Ngày 05-7-2024 V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thương Huyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Quyết
Bà Nguyễn Thị Tâm
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Ly Ly - Thư ký Toà án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện VB tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Nghĩa - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 44/2024/TLST HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2024 về Ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 54/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 55/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N ; đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu dân cư AQ, CD, xã NH, huyện VB, thành phố Hải Phòng; nơi ở: Thôn A, xã TD, huyện VB, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Đoàn Văn H ; nơi cư trú: Khu dân cư AQ, CD, xã NH, huyện VB, thành phố Hải Phòng; vắng mặt không có lý do
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị N trình bày: Chị và anh Đoàn Văn H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 10-3-2010 tại Ủy ban nhân dân xã NH, huyện VB, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung sống, anh chị hòa thuận hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm tính cách không hòa hợp nên đã xảy ra bất hòa. Từ tháng 9/2023 đến nay vợ chồng anh chị sống ly thân, mỗi người ở một nơi. Nay nhận thấy tình nghĩa vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn được, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Đoàn Văn H .
Về con chung: Chị và anh Đoàn Văn H có 02 con chung là Đoàn Huy M, sinh ngày 28-02-2011 và Đoàn Ngọc H, sinh ngày 09-11-2015. Khi ly hôn, chị đề nghị Tòa án giao con chung Đoàn Ngọc H cho chị trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Đoàn Huy M cho anh Huy trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chị xin tự giải quyết với anh Huy.
Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, anh Đoàn Văn H xác nhận về điều kiện hoàn cảnh kết hôn như chị Nguyễn Thị N trình bày là đúng. Quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nên chị N đã bỏ nhà đi. Từ tháng 9/2023 đến nay vợ chồng anh chị sống ly thân, mỗi người ở một nơi. Nay chị N xin ly hôn, anh không đồng ý.
Về con chung: Anh và chị Nguyễn Thị N có 02 con chung là Đoàn Huy M, sinh ngày 28-02-2011 và Đoàn Ngọc H, sinh ngày 09-11-2015. Khi ly hôn, anh đề nghị Tòa án giao cả 02 con chung cho anh trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh xin tự giải quyết với chị N .
Về tài sản chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kiểm sát viên phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng đồng thời phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về: Thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp, tư cách của những người tham gia tố tụng; thu thập chứng cứ, việc xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn. Nguyên đơn đã chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật, bị đơn không tham gia các phiên họp, phiên hòa giải, tại phiên tòa bị đơn vắng mặt không có lý do, tuy nhiên vi phạm của bị đơn không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án.
Về nội dung vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình: Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị N được ly hôn anh Đoàn Văn H . Về con chung: Giao con Đoàn Ngọc H, sinh ngày 09-11-2015 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Đoàn Huy M, sinh ngày 28-02-2011 cho anh Huy trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chị N và anh Huy xin tự giải quyết nên không xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Chị N và anh Huy không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng:
[1] Anh Đoàn Văn H có hộ khẩu thường trú tại Khu dân cư AQ, CD, xã NH, huyện VB, thành phố Hải Phòng. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Văn H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng.
Tại phiên tòa chị Nguyễn Thị N vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Đoàn Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa, tuy nhiên anh Huy vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Văn H .
- Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Văn H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã NH, huyện VB, thành phố Hải Phòng vào ngày 10-3-2010, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, anh chị hoà thuận thời gian đầu và có 02 con chung. Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh là do bất đồng quan điểm, tính cách không hòa hợp nên đã xảy ra bất hòa. Nay chị N xác định tình nghĩa vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn được, chị đề nghị được ly hôn anh Huy. Quá trình giải quyết vụ án, anh Huy không đồng ý ly hôn với chị N . Qua xác minh thì thấy, vợ chồng chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Văn H có mâu thuẫn. Vợ chồng anh chị sống ly thân, mỗi người ở một nơi, không quan tâm đến nhau, đối xử với nhau lạnh nhạt. Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Yêu cầu của chị Nguyễn Thị N xin ly hôn với anh Đoàn Văn H phù hợp với khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình được chấp nhận.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Văn H có 02 con chung là Đoàn Huy M, sinh ngày 28-02-2011 và Đoàn Ngọc H, sinh ngày 09-11-2015. Khi ly hôn, chị N đề nghị Tòa án giao con Đoàn Ngọc H, sinh ngày 09-11-2015 cho chị trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Đoàn Huy M, sinh ngày 28-02-2011 cho anh Huy trực tiếp nuôi dưỡng, anh Huy đề nghị Toà án giao cả 02 con chung cho anh trực tiếp nuôi dưỡng. Xét yêu cầu đề nghị nuôi con chung của anh chị, Hội đồng xét xử nhận định: Chị N và anh Huy đều có nơi ở và thu nhập ổn định, cháu Đoàn Ngọc H, sinh ngày 09-11-2015 hiện đang ở với chị N và có nguyện vọng xin được ở với mẹ, cháu Đoàn Huy M, sinh ngày 28-02-2011 hiện đang ở với anh Huy và có nguyện vọng xin ở với bố. Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung, cần chấp nhận yêu cầu của chị N , giao con chung Đoàn Ngọc H, sinh ngày 09-11-2015 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Đoàn Huy M, sinh ngày 28-02-2011 cho anh Huy trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình. Việc cấp dưỡng nuôi con chị N xin tự giải quyết với anh Huy nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Văn H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 266, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; căn cứ khoản 1 Điều 6 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Đoàn Văn H .
2. Về con chung: Giao con chung Đoàn Ngọc H, sinh ngày 09-11-2015 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Đoàn Huy M, sinh ngày 28-02-2011 cho anh Đoàn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Văn H xin tự giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Văn H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Trang đã nộp tạm ứng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VB theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009297 ngày 16 tháng 4 năm 2024. Chị Nguyễn Thị N đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện VB; - VKSND thành phố Hải Phòng - TAND Thành phố Hải Phòng; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện VB; - Ủy ban nhân dân xã NH huyện VB, thành phố Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị ThươngHuyền |