vanban.org

Bản án 54/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh An Giang Tuyên án 10/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ng Châu Thanh P đối với bà Trịnh Thị C về “Tranh chấp đòi tài sản”

C ng nhận sự thỏa thuận giữa ng Châu Thanh P và bà Trịnh Thị C. Buộc bà Trịnh Thị C có nghĩa vụ trả cho ng Châu Thanh P số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng), trong đó: Tiền gốc 250.000.000 đồng, tiền lãi 50.000.000 đồng. Ph ơng thức thanh toán cụ thể nh sau: Đợt 1: Ngày 24/9/2024 bà C trả c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ng Châu Thanh P đối với bà Trịnh Thị C về “Tranh chấp đòi tài sản”
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRI TÔN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:54/2024/DS-ST
Ngày: 10-9-2024
V/v tranh chấp đòi tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN – TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Nữ Ngọc Lan

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Huỳnh Ngọc Lý và bà Chế Thị Hồng Cẩm

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Kim Liệu – Th ký Tòa án nhân dân huyện Tri T n, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Chau San – Kiểm sát viên

Ngày 10 tháng 9 năm 2024, tại Tòa án nhân dân huyện Tri T n xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 64/2024/TLST-DS ngày 02/4/2024 về “tranh chấp đòi tài sản” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 151/2024/QĐXX-DS ngày 01 tháng 8 năm 2024 giữa các đ ơng sự: 1. Nguyên đơn: Ông Châu Thanh P, sinh năm 1972; địa chỉ c trú: Tổ D, ấp T, xã V, H, tỉnh Kiên Giang. 2. Bị đơn: Bà Trịnh Thị C, sinh năm 1953; địa chỉ c trú: Tổ C, ấp N, xã L, huyện T, tỉnh An Giang. (Ông P, bà C có mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tòa án nguyên đơn ng Châu Thanh P: Vào tháng 3/2015 ng có đ a cho bà Trịnh Thị C số tiền 250.000.000 đồng, hai bên có làm biên nhận, để bà C mua đất dùm cho ng để ng thuê dài hạn 50 năm, nh ng bà C kh ng mua đ ợc đ ợc đất, và kh ng trả lại tiền cho ng, ng đã nhiều lần yêu cầu bà C trả lại số tiền 250.000.000 đồng, nh ng bà C kh ng thực hiện. Nay ng yêu cầu bà Trịnh Thị C phải trả số tiền 250.000.000 đồng (hai trăm năm m ơi triệu) và lãi suất theo quy định của pháp luật từ tháng 3/2015 cho đến thời gian xét xử.

- Ý kiến của bị đơn bà Trịnh Thị C: Thừa nhận có nhận của ng Châu Thanh P số tiền 250.000.000 đồng để mua đất về chia cho ng P do con cháu nên bà giúp đỡ, sau khi nhận tiền bà có thực hiện việc mua đất, nh ng do ng ời bán kh ng giữ đúng lời hứa, đã bán cho ng ời khác, nên bà kh ng thực hiện đ ợc việc mua đất dùm ng P. Ông P đã nhiều lần yêu cầu bà trả nợ, nh ng do hoàn cảnh bà khó khăn ch a trả đ ợc nợ cho ng P. Nay bà đồng ý trả cho ng P số tiền 250.000.000 đồng, xin hẹn khi nào bà lấy đ ợc tiền từ ng ời bán đất cho bà, bà sẽ trả cho ng P, vì hiện nay bà đang yêu cầu Cơ quan Thi hành án giải quyết. Đối với phần lãi suất bà xin kh ng trả vì hiện nay hoàn cảnh khó khăn.

Tòa án đã tổ chức hòa giải giữa các đ ơng sự nh ng kh ng thành.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn ng Châu Thanh P đồng ý cho bà C trả số tiền gốc 250.000.000 đồng và lãi 50.000.000 đồng (lãi từ ngày 17/3/2015 đến ngày 10/9/2024), trong thời gian 5 tháng.

Bị đơn bà Trịnh Thị C thừa nhận có nợ của ng P số tiền 250.000.000 đồng, đồng ý trả cho ng P số tiền gốc 250.000.000 đồng và lãi 50.000.000 đồng trong thời gian 5 tháng, mỗi tháng trả 50.000.000 đồng, đợt trả cuối cùng trả 100.000.000 đồng, thời hạn trả bắt đầu từ ngày 24/9/2024. Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán đ ợc phân c ng thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự tại phiên tòa về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

- Về việc chấp hành pháp luật: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của họ theo quy định tại Điều 70, Điều 71 BLTTDS 2015.

- Về ý kiến giải quyết vụ án: Tại phiên tòa, bà C và ng P thống nhất số tiền nợ mà bà C còn nợ của ng P tiền gốc là 250.000.000 đồng và lãi 50.000.000 đồng (lãi từ ngày 17/3/2015 đến ngày 10/9/2024). Tổng cộng 300.000.000 đồng, với cách thức trả nh sau: Ngày 24/9/2024 trả 50.000.000 đồng; ngày 24/10/2024 trả 50.000.000 đồng; ngày 24/11/2024 trả 50.000.000 đồng; ngày 24/12/2024 trả 50.000.000 đồng; ngày 24/01/2025 trả 100.000.000 đồng.

Đề nghị Hội đồng xét xử c ng nhận sự thỏa thuận giữa ng P và bà C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định: 1 Quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Thời điểm khởi kiện xác định quan hệ tranh chấp là hợp đồng thuê quyền sử dụng đất theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tuy nhiên quá trình tố tụng bị đơn khai nhận tiền của nguyên đơn để mua đất dùm nguyên đơn, nh ng bị đơn kh ng mua đ ợc đất, nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu trả tiền. Tòa án xác định quan hệ tranh chấp: “Tranh chấp đòi tài sản” theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Bộ luật tố tụng Dân sự và do bị đơn bà Trịnh Thị C có nơi c trú tại xã L, huyện T nên căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Toà án nhân dân huyện Tri T n, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền. 2 Về nội dung tranh chấp: 2.1 Ông Châu Thanh P và bà Trịnh Thị C cả hai bên đều thừa nhận ng P đ a tiền cho bà C mua đất dùm cho ng P, sau khi mua đ ợc sẽ làm thủ tục sang nh ợng, theo đó bà C có nhận của ng P số tiền 250.000.000 đồng để mua đất dùm ng P, nh ng sau khi nhận tiền bà C kh ng thực hiện nghĩa vụ nh hai bên thỏa thuận do ng ời bán đất cho bà kh ng bán cho bà, nên bà kh ng thể giao đất cho ng P. Quá trình tố tụng cũng nh tại phiên tòa bà C thừa nhận còn nợ của ng P số tiền 250.000.000 đồng, bà đồng ý trả. Nhận thấy do bà C vi phạm nghĩa vụ, nên ng P khởi kiện yêu cầu bà Trịnh Thị C trả số tiền 250.000.000 đồng là có cở sở phù hợp với quy định tại Điều 166 Bộ luật Dân sự, nên đ ợc Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ng P đối với bà C. 2.2 Về lãi suất: Ngoài việc yêu cầu bà C trả tiền gốc 250.000.000 đồng, ng P còn yêu cầu bà C trả tiền lãi do bà C chậm thực hiện nghĩa vụ mà kh ng trả tiền lại cho ng P. Ông P yêu cầu bà C trả số tiền lãi suất theo quy định của pháp luật từ ngày 17/ 3/2015 cho đến thời điểm xét xử ngày 10//9/2024. Tuy nhiên, tại phiên tòa bà C xin trả 50.000.000 đồng tiền lãi, do hiện hoàn cảnh khó khăn, ng P đồng ý. Nhận thấy sự tự nguyện của cả nguyên đơn và bị đơn về trả số tiền lãi 50.000.000 đồng mà hai bên tự thỏa thuận là phù hợp, kh ng trái quy định của pháp luật, nên đ ợc Hội đồng xét xử chấp nhận. 2.3 Về ph ơng thức thanh toán: Tại phiên tòa, bà C xin đ ợc trả dần số nợ 250.000.000 đồng và lãi 50.000.000 đồng, tổng cộng 300.000.000 đồng, trong thời hạn 5 tháng, thời hạn trả bắt đầu từ ngày 22/8/2024 (âm lịch) nhằm ngày 24/9/2024 d ơng lịch. Ông P đồng ý, cụ thể về thời hạn thanh toán nh sau: Vào ngày 24/9/2024 bà C trả 50.000.000 đồng; ngày 24/10/2024 bà C trả 50.000.000 đồng; ngày 24/11/2024 bà C trả 50.000.000 đồng; ngày 24/12/2024 bà C trả 50.000.000 đồng; ngày 24/01/2025 bà C trả số tiền 100.000.000 đồng. Nhận thấy sự thỏa thuận giữa ng P và bà C về trả khoản tiền vốn và lãi là phù hợp kh ng trái với quy định của pháp luật, nên Hội đồng xét xử c ng nhận sự thỏa thuận giữa ng P và bà C.

3 Về án phí:

Do yêu cầu khởi kiện của ng P đ ợc chấp nhận nên ng P kh ng phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm và đ ợc nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp. Lẽ ra bà C phải chịu án phí theo quy định của pháp luật, nh ng bà C có đơn xin miễn nộp tiền án phí, do bà là ng ời cao tuổi, nên Hội đồng xét xử, miễn án phí dân sự sơ thẩm đối với bà C.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 35, Điều 147; Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 166; Điều 357; Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Th ờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ng Châu Thanh P đối với bà Trịnh Thị C về “Tranh chấp đòi tài sản”

C ng nhận sự thỏa thuận giữa ng Châu Thanh P và bà Trịnh Thị C. Buộc bà Trịnh Thị C có nghĩa vụ trả cho ng Châu Thanh P số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng), trong đó: Tiền gốc 250.000.000 đồng, tiền lãi 50.000.000 đồng. Ph ơng thức thanh toán cụ thể nh sau:

Đợt 1: Ngày 24/9/2024 bà C trả cho ng P số tiền 50.000.000 đồng (năm m ơi triệu đồng);

Đợt 2: Ngày 24/10/2024 bà C trả cho ng P số tiền 50.000.000 đồng (năm m ơi triệu đồng);

Đợt 3: Ngày 24/11/2024 bà C trả cho ng P số tiền 50.000.000 đồng (năm m ơi triệu đòng);

Đợt 4: Ngày 24/12/2024 bà C trả cho ng P số tiền 50.000.000 đồng (năm m ơi triệu đồng);

Đợt 5: Ngày 24/01/2025 bà C trả cho ng P số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ng ời đ ợc thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí:

Bà Trịnh Thị C đ ợc miễn án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Châu Thanh P đ ợc nhận lại 6.250.000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm m ơi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0012336 ngày 14-3-2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tri T n.

Các đ ơng sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đ ơng sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc đ ợc tống đạt hợp lệ.

Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ