vanban.org

Bản án 54/2023/HSST — Hình sự

TAND TX. Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 25/05/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Nguy n Thế D phạm tội “Trộm c p tài sản”

Xử phạt: Nguy n Thế D 12 tháng t . Thời gian chấp hành hình phạt tính t ngày 02/02/2023. Tiếp tục tạm giam bị cáo để đảm bảo thi hành án. Án phí : Áp dụng: Khoản 2 Điều 136 BLTTHS năm 2015; khoản 3 Điều 21, điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quố… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "TRỘM CẮP TÀI SẢN - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Nguy n Thế D phạm tội “Trộm c p tài sản”
  • Căn cứ chính? Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 173 Bộ luật Hình sự; Điều 21 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGHI SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
Bản án số: 54 /2023/HSST
Ngày: 25 – 5 -2023

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN - TỈNH THANH HOÁ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lương Thị Cúc

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông: Nguy n Duy Bi n

2. Bà: Nguy n Thị Sen

- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà L Thị Hải V n – Thư ký TAND thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

- Đại diện VKSND thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Bà Nguy n Thị Quỳnh - Kiểm sát vi n.

Trong ngày 25 tháng 5 năm 2023 tại Hội trường xét xử TAND thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa đưa ra xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 46/2023/HSST ngày 28 tháng 4 năm 2023. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 58/2023/QĐXX-ST, ngày 11 tháng 5 năm 2023 đối với bị cáo:

1. Bị cáo: Nguy n Thế D; Giới tính: Nam; T n gọi khác: Không; Sinh ngày: 04/6/1995, tại phường Hải L, thị xã Nghi S, Thanh H; Nơi cư trú: TDP Tây S, phường Hải L, TX. Nghi S, Thanh H; Quốc tịch: Việt Nam; D n tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 06/12; Con ông: Nguy n Thế T - Sinh năm 1970 và con bà: Nguy n Thị N - Sinh năm 1973; Tiền án: Không; Tiền sự: Ngày 20/11/2020, bị TAND Quận G Vấp, TP. HCM áp dụng biện pháp xử lý hành Chnh đưa vào cơ s cai nghiện b t buộc thời gian 18 tháng.

Nhân thân:

- Ngày 24/10/2012, bị Công an xã Hải L nh, huyện T nh Gia nay là Phường Hải L nh, TX. Nghi Sơn, Thanh Hóa xử phạt 500.000đ về hành vi trộm c p tài sản.

- Ngày 15/7/2013, bị Công an xã Quảng Đ c, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa xử phạt vi phạm hành Chnh về l nh vực án ninh và trật tự an toàn xã hội.

- Ngày 14/3/2014, bị TAND huyện T nh Gia, Thanh Hóa nay là TAND TX. Nghi Sơn, Thanh Hóa xử phạt 15 tháng t về tội Trộm c p tài sản.

- Ngày 14/7/2016, bị TAND Quận Bình T n, TP. HCM xử phạt 18 tháng t về tội trộm c p tài sản.

- Ngày 31/01/2018, bị TAND Quận 9, TP.HCM xử phạt 03 năm t về tội trộm c p tài sản.

Bị cáo bị tạm gi t ngày 02/02/2023 đến ngày 08/02/2023 bị tạm giam cho đến nay. Có m t tại phi n t a.

- Bị hại: Hoàng Văn B – sinh năm 1980 – v ng m t

+ Hoàng Văn Ch – sinh năm 1989 – v ng m t

Đều có địa chỉ tại : TDP 4, phường Hải An, TX. Nghi Sơn, Thanh Hóa

NỘI DUNG VỤ ÁN

Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 01giờ ngày 02/02/2023, Nguy n Thế D đi bộ t nhà mình ra tỉnh lộ 512 tìm kiếm sơ h của nhà d n để trộm c p tài sản bán lấy tiền ti u xài cá nh n. Đến khoảng 02h50 phút c ng ngày, D đi đến khu vực nhà anh Hoàng Văn B n m cạnh đường tỉnh lộ 512, thấy nhà t t điện n D đi bộ dọc theo hông nhà ra phía sau vườn và trộm c p 02 con gà mái m u n u vàng cho vào bì xác r n ma D đã nh t g n đó. Tiếp đế D đi t chu ng gà nhà B đi sang khu vực bếp của nhà anh Hoàng Văn Ch thì nhìn thấy một chiếc cưa xích, loại cưa c m tay, màu cam nhãn hiệu Husqvaran 365 của gia đình anh Ch n D lấy chiếc cưa r i đi bộ ra phía đường 512 thì bị người d n c ng t tu n tra Công an phường Hải An phát hiện và b t gi . Lập bi n bản thu gi các đ vật theo quy định.

Kết quả định giá tài sản xác định 02 con gà giống mái, màu n u vàng có trọng lư ng 05kg và có t ng giá trị 500.000đ. Chiếc cưa xích, loại cưa c m tay, màu cam nhãn hiệu Husqvaran 365 mua mới và sử dụng t năm 2019 đến nay có giá trị 04 triệu đ ng.

Quá trình điều tra bị cáo nhận tội, thành khẩn khai báo ph h p với các tài liệu có trong h sơ vụ án.

Bản cáo trạng số 59/CT-VKS ngày 28/4/2023 của VKSND thị xã Nghi Sơn đã truy tố Nguy n Thế D về tội: “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 của BLHS.

Trong quá trình điều tra và tại phi n t a các bị cáo nhận tội và không có ý kiến gì về nội dung bản cáo trạng mà VKS ND thị xã Nghi Sơn truy tố các bị cáo.

Tại phi n t a Đại diện VKS vẫn gi nguy n quyết định truy tố và đề nghị HĐXX;

- Áp dụng: Khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51 và Điều 38 BLHS.

- Xử phạt: Bị cáo Nguy n Thế D t 09 đến 12 tháng tù.

- Về hình phạt b sung: Bị cáo là đối tư ng lang thang, không nghề nghiệp n n đề nghị HĐXX không áp dụng.

* Về trách nhiệm d n sự: Bị hại đã nhận lại tài sản và không có y u c u gì n n đề nghị HĐXX không xem xét.

- Án phí : Áp dụng: Khoản 2 Điều 136 BLTTHS; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí T a án và điểm 1 mục I bản danh mục án phí, lệ phí t a án.

+ Bị cáo phải nộp 200.000đ án phí HSST.

Bị cáo nhận tội, không có ý kiến tranh luận gì với đại diện VKS, đã nhận th c đư c hành vi phạm tội của mình và đề nghị HĐXX giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

. Phân tích tính h p pháp của các hành vi, quyết định tố tụng:

Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thị xã Nghi Sơn, Điều tra vi n, Viện kiểm sát nh n d n thị xã Nghi Sơn, Kiểm sát vi n trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phi n t a, các bị cáo và nh ng người tham gia tố tụng khác không có ý kiến ho c khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều h p pháp.

. Ph n tích nh ng ch ng c xác định có tội, ch ng c xác định không có tội: Căn c vào lời khai của các bị hại, bi n bản b t người phạm tội quả tang, bản kết luận định giá tài sản và lời khai của bị cáo có trong h sơ cũng như tại phi n t a đã th a nhận: Bản th n bị cáo là đối tư ng không có nghề nghiệp n định, lang thang vì muốn có tiền ti u xài n n vào khoảng 02 giờ 50 phút ngày 02/02/2023, bị cáo đã có hành vi trộm c p 02 con gà mái màu n u vàng trị giá 500.000đ của gia đình anh Hoàng Văn B và trộm c p 01 chiếc cưa xích loại cưa c m tay, màu cam nhãn hiệu Husqvaran 365 mua mới và sử dụng t năm 2019 đến nay có giá trị 04 triệu đ ng của gia đình anh Hoàng Văn Ch. Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, g y mất trật tự trị an n n c n buộc bị cáo phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội của mình.

Đại diện VKS thực hành quyền công tố tại phi n toà gi nguy n quyết định truy tố bị cáo về tội: “Trộm c p tài sản'' theo quy định tại khoản 1 Điều 173 BLHS là đúng pháp luật.

Bị cáo nhận tội, không có ý kiến tranh luận gì với đại diện VKS, đã nhận th c đư c hành vi phạm tội của mình và đề nghị HĐXX giảm nhẹ hình phạt.

Lời khai nhận của các bị cáo ph h p với tang vật c ng các ch ng c khác có trong h sơ, ph h p với lời kết luận của đại diện VKS. Do vậy có đủ cơ s kết luận: Hành vi phạm tội c abị cáo có đủ các dấu hiệu cấu thành tội “Trộm c p tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 173 BLHS đúng pháp luật.

. Xét tính chất vụ án: Hành vi phạm tội cuả bị cáo là nguy hiểm cho xã hội. Trực tiếp x m phạm đến quyền s h u về tài sản của cá nh n đư c pháp luật bảo vệ. M t khác c n g y mất trật tự trị an nông thôn, g y t m lý bất bình trong qu n chúng nh n d n. Hành vi phạm tội của bị cáo mang tính chất giản đơn, xuất phát t mục đích muốn có tiền ti u xài nhưng không chịu lao động n n đã l i dụng sơ h của chủ s h u để thực hiện hành vi phạm tội của mình. Vì vậy c n phải l n cho bị cáo một hình phạt tương x ng với hành vi và hậu quả mà bị cáo g y ra.

. Xét về vai tr , nh n th n và trách nhiệm hình sự:

Bị cáo phạm tội không có tình tiết tăng n ng, thật thà thành khẩn khai báo vì vậy đư c hư ng tình tiết giảm nhẹ tại điểm s khoản 1 Điều 51 BLHS. Tuy nhi n xét về nh n th n bị cáo có nh n th n xấu, đã bị xử phạt nhiều l n về hành vi trộm c p tài sản nhưng vẫn không chịu tu dư ng, r n luyện bản th n mà lại tiếp tục lún s u vào con đường phạm tội, tại phi n t a bị cáo khai do bản chất lười lao động n n thực hiện hành vi trộm c p tài sản để lấy tiền ti u xài cá nh n vì vậy c n phải l n cho bị cáo một m c án nghi m kh c và cách ly bị cáo ra kh i đời sống xã hội một thời gian để bị cáo thấy đư c tính nghi m minh của pháp luật.

Xét về hình phạt b sung: Bị cáo là đối tư ng lang thang, không nghề nghiệp, tài sản trộm c p đã trả lại cho các bị hại vì vậy HĐXX không áp dụng hình phạt b sung cho bị cáo.

. Xét về ph n d n sự: Các bị hại đã nhận lại tài sản đã bị trộm c p không có y u c u gì n n HĐXX không xem xét.

6]. Về án phí: Bị cáo phải nộp án phí HSST.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

1. Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51 và Điều 38 BLHS.

- Tuyên bố: Nguy n Thế D phạm tội “Trộm c p tài sản”

- Xử phạt: Nguy n Thế D 12 tháng t . Thời gian chấp hành hình phạt tính t ngày 02/02/2023. Tiếp tục tạm giam bị cáo để đảm bảo thi hành án.

- Án phí : Áp dụng: Khoản 2 Điều 136 BLTTHS năm 2015; khoản 3 Điều 21, điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí T a án và điểm 1 mục I bản danh mục án phí, lệ phí tòa án.

+ Bị cáo phải nộp 200.000đ án phí HSST.

- Về quyền kháng cáo: Áp dụng Điều 331 và 333 BL TTHS. Án xử công khai sơ thẩm có m t bị cáo, v ng m t các Bị hại. Bị cáo đư c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuy n án. Các Bị hại đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c bản án ho c ni m yết bản án.

Trường h p bản án đư c thi hành tại Điều 2 Luật THA d n sự thì người đư c thi hành án, người phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận THA, quyền y u c u THA, tự nguyện THA ho c bị cư ng chế THA theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật THA d n sự, thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THA d n sự.

Cỡ chữ