vanban.org

Bản án 54/2023/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 03/08/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố b cáo Nguyễn Ngô Quốc V (tên g i khác: V M) phạm tội “Gây rối trật tự công cộng”;

* Áp dụng: Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Ngô Quốc V - phạm tội gây rối trật tự công cộng (điều 318 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố b cáo Nguyễn Ngô Quốc V (tên g i khác: V M) phạm tội “Gây rối trật tự công cộng”;
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAM RANH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 54/2023/HS-ST
Ngày: 03/8/2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH

TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bảy Nhuận

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Cao Nho Tr

Bà Phan Th H ng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th H ng - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Thảo - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 8 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, xét xử công khai vụ án hình sự thụ lý số 62/2023/HSST ngày 22 tháng 6 năm 2023 theo quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 57A/2023/QĐXXST-HS ngày 06 tháng 7 năm 2023 đối với b cáo:

V (tên g i khác: VM), giới t nh: Nam, sinh ngày: 28/10/2005 tại Cam Ranh, Khánh Hòa.

Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa; Nghề nghiệp: Không; Quốc t ch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ văn h a: 08/12; Con ông: Nguyễn Văn A, sinh năm 1982 và bà D, sinh năm 1981.

Tiền án: Không.

Tiền sự: - Ngày 09/9/2021 b UBND phường Ba Ngòi quyết đ nh về việc áp dụng biện pháp giáo dục tại x , phường thời hạn 03 tháng.

- Ngày 28/01/2022 b UBND thành phố Cam Ranh xử phạt 1.250.000 đ ng về hành vi tàng tr hung kh nh m mục đ ch gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương t ch cho người khác.

- Ngày 09/02/2022 b Công an thành phố Cam Ranh xử phạt Cảnh cáo về hành vi cố ý gây thương t ch.

Nhân thân: - Ngày 10/6/2021 b Công an thành phố Cam Ranh xử phạt cảnh cáo về hành vi tàng tr , c t gi u trong người đ vật, phương tiện giao thông và các loại dao, búa và công cụ, phương tiện khác thường d ng trong lao động, sinh hoạt hàng ngày nh m mục đ ch gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương t ch cho người khác.

- Ngày 01/9/2021 b Công an thành phố Cam Ranh xử phạt Cảnh cáo về hành vi xâm hại s c kh e của người khác.

B cáo b áp dụng biện pháp c m đi kh i nơi cư trú. Có mặt.

* Người đại diện hợp pháp của bị cáo: Bà D, sinh năm: 1981; Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. C mặt.

* Người bào chữa cho bị cáo: Bà Đàm Th Thu Liễu - Trợ giúp viên pháp lý - Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Khánh Hòa. C mặt.

* Người làm chứng:

1. Ông T, sinh năm: 2002; Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. V ng mặt.

2. Ông H, sinh ngày 04/9/2005; Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường B, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. V ng mặt.

Người đại diện hợp pháp của H: Bà X, sinh năm 1971, nơi c trú: Tổ dân phố T, phường B, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. V ng mặt.

3. Ông P, sinh ngày 23/5/2006; Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường B, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. V ng mặt.

Người đại diện hợp pháp của P: Bà C, sinh năm 1977, nơi c trú: Tổ dân phố T, phường B, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. V ng mặt.

4. Ông N, sinh ngày 27/3/2006; Nơi cư trú: Tổ dân phố S, phường B, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. V ng mặt.

Người đại diện hợp pháp của N: Ông B, sinh năm 1970, nơi c trú: Tổ dân phố S, phường B, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. V ng mặt.

5. Ông Lê T n H, sinh ngày 03/11/2006; Nơi cư trú: Tổ dân phố S, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. V ng mặt.

Người đại diện hợp pháp của Lê T n H: Ông Lê Thanh H, sinh năm 1974 và bà Nguyễn Th B ch N, sinh năm 1981, nơi c trú: Tổ dân phố S, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. V ng mặt.

6. Ông Nguyễn Ng c T, sinh ngày 07/10/2006; Nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường B, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. V ng mặt.

Người đại diện hợp pháp của Nguyễn Ng c T: Ông Nguyễn N, sinh năm 1968 và bà Nguyễn Th Kim V, sinh năm 1970, nơi c trú: Tổ dân phố H, phường B, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. V ng mặt.

7. Anh Phan Quốc L, sinh ngày 11/3/2006; Nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường B, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. V ng mặt.

Người đại diện hợp pháp của Phan Quốc L: Ông Phan T, sinh năm 1975 và bà Tr n Th H, sinh năm 1981, nơi c trú: Tổ dân phố H, phường B, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. V ng mặt.

8. Bà Võ Th Kim A, sinh năm: 1958; Nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường B, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. V ng mặt.

9. Ông Phạm Lê Anh V, sinh năm: 1992; Nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. V ng mặt.

10. Bà Lê Th Thanh D, sinh năm: 1971; Nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. V ng mặt.

11. Ông Phạm Lê Hoàng C, sinh năm: 2001; Nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. V ng mặt.

12. Ông Phạm C, sinh năm: 1966; Nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. V ng mặt.

13. Ông Đỗ Quang T, sinh năm: 1985; Nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. V ng mặt.

14. Ông Nguyễn H, sinh năm: 1995; Nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. V ng mặt.

15. Bà Nguyễn Th Thúy Ph, sinh năm: 1984; Nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. V ng mặt.

16. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1996; Nơi cư trú: Tổ dân phố Ninh Xuân, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. V ng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Do Phạm Lê nh V nợ bà V Th Kim A số tiền 74.000.000 đ ng nhưng không trả tiền nên bà nhờ H Uy T đến nhà V để đòi nợ.

Khoảng 18 giờ ngày 16/8/2022, Thiện g i diện thoại rủ Nguyễn Quốc H. H rủ thêm Nguyễn Ngô Quốc V, Nguyễn Phạm T n H, Phan Quốc L, Hoàng Anh N, Nguyễn Ng c T, Lê T n H đến nhà V ở đường Nguyễn Trường Tộ thuộc tổ dân phố Ninh Xuân, phường Cam Phúc Nam, thành phố Cam Ranh để đòi nợ. T t cả đ ng ý. T điều khiển xe đi một mình, H điều khiển xe chở V, T; L điều khiển xe chở H; H điều khiển xe chở N đến nhà V. H mang theo 01 kh u súng pháo dạng rulo (dài khoảng 20cm). Khi đến nhà V, cả nh m đi vào nhà gặp bà Lê Th Thanh D (m V), ông Phạm C (cha V), Phạm Lê Hoàng C (em V). T n i với bà D về việc được bà ủy quyền đến l y tiền V nợ của bà . Bà D n i V không c ở nhà. T n i bà D viết gi y nhận nợ và cam kết trả nợ cho V. Lúc này, V về nhà đ ng cửa cổng lại và n i cả nh m chờ Công an đến giải quyết. Hai bên kình c i. Sau đ , H, V, L, N, H, Tiến kéo cổng được ra ngoài, còn T và H b gia đình bà Đ đ ng cổng không ra ngoài được. V, T tiếp tục đ ng ngoài đường Nguyễn Trường Tộ chửi bới, la hét yêu c u gia đình bà Đ mở cổng cho T, H ra ngoài. V n i H đưa kh u súng cho V. H đ ng ý. V ch a súng hướng vào nhà bà Đ đe d a b n. Lúc này, L đi đến mở cổng cho H, T ra ngoài. Sau đ , nh m T lên xe mô tô để đi về. V dúng dúng b n 04 phát chỉ thiên nhưng chỉ nổ một phát. Sau đ , cả nh m đi về nhà. V đưa lại kh u súng cho H thì H v t xuống khu vực c u Trà Long 1, phường Ba Ngòi, thành phố Cam Ranh.

Tại Bản cáo trạng số 33/CT-VKSCR ngày 27 tháng 3 năm 2023, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh đ truy tố b cáo Nguyễn Ngô Quốc V về tội “Gây rối trật tự công cộng” quy đ nh tại Khoản 1 Điều 318 của Bộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa:

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh thực hành quyền công tố vẫn gi nguyên nội dung đ truy tố đối với b cáo và đề ngh Hội đ ng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 318, điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 91, Điều 101 Bộ luật Hình sự đối với b cáo Nguyễn Ngô Quốc V, xử phạt b cáo m c án từ 03 tháng đến 06 tháng tù.

Người bào ch a cho b cáo đề ngh Hội đ ng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 91, Điều 54, Điều 100 Bộ luật hình sự xem xét giảm nh hình phạt cho b cáo và cho b cáo được hưởng án treo.

Người đại diện hợp pháp của b cáo đề ngh Hội đ ng xét xử xem xét giảm nh hình phạt cho b cáo.

B cáo Nguyễn Ngô Quốc V không có ý kiến tranh luận.

Tại lời nói sau cùng: B cáo xin Hội đ ng xét xử xem xét giảm nh hình phạt cho b cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về thủ tục tố tụng:

- Đối với người tham gia tố tụng là người làm ch ng và đại diện hợp pháp của người làm ch ng v ng mặt tại phiên tòa nhưng trong h sơ vụ án đ c đ y đủ lời khai, được cơ quan điều tra tiến hành l y lời khai theo đúng quy đ nh của Bộ luật tố tụng hình sự. Do vậy, Hội đ ng xét xử vẫn tiến hành xét xử theo quy đ nh của pháp luật.

Về hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thành phố Cam Ranh, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về th m quyền, trình tự thủ tục quy đ nh của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa b cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết đ nh của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. D đ , các hành vi, quyết đ nh tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đ thực hiện đều hợp pháp.

Về trách nhiệm hình sự:

Về hành vi phạm tội của b cáo: Tại phiên tòa, b cáo đ khai nhận hành vi phạm tội mà b cáo đ thực hiện đúng như Cáo trạng đ truy tố. Lời khai nhận tội của b cáo phù hợp với lời khai của người làm ch ng và các tài liệu, ch ng c khác có trong h sơ vụ án đ được th m tra tại phiên tòa nên có đủ cơ sở xác đ nh:

Khoảng 18 giờ ngày 16/8/2022 tại khu vực đường Nguyễn Trường Tộ trước nhà Phạm Lê nh V ở tổ dân phố N, phường C, thành phố Cam Ranh, Nguyễn Ngô Quốc V đ c hành vi d ng súng pháo b n, đe d a, chửi bới, la hét ở khu vực đông dân cư gây ảnh hưởng x u đến an ninh, trật tự, an toàn x hội tại đ a phương.

Hành vi của b cáo đ đủ các yếu tố c u thành tội “Gây rối trật tự công cộng”, tội phạm và hình phạt được quy đ nh tại Khoản 1 Điều 318 Bộ luật Hình sự. Do đ , Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh truy tố b cáo theo đúng tội danh và điều luật nêu trên là c căn c , đúng người, đúng tội và đúng pháp luật.

Xét tính ch t nguy hiểm, m c độ hậu quả của hành vi và nhân thân của b cáo th y r ng: Hành vi phạm tội của b cáo đ trực tiếp xâm hại đến an ninh trật tự, an toàn xã hội được pháp luật bảo vệ, làm m t trật tự tr an trên đ a bàn thành phố, gây tâm lý hoang mang trong qu n chúng nhân dân.

Về nhân thân: B cáo không có tiền án nhưng c 03 tiền sự cụ thể: Ngày 09/9/2021 b UBND phường Ba Ngòi quyết đ nh về việc áp dụng biện pháp giáo dục tại x , phường thời hạn 03 tháng; ngày 28/01/2022 b UBND thành phố Cam Ranh xử phạt 1.250.000 đ ng về hành vi tàng tr hung kh nh m mục đ ch gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương t ch cho người khác; ngày 09/02/2022 b Công an thành phố Cam Ranh xử phạt Cảnh cáo về hành vi cố ý gây thương t ch. B cáo có nhân thân x u. Cho th y b cáo là đối tượng coi thường pháp luật. Vì vậy, c n phải có một m c án nghiêm kh c, tương x ng, cách ly ra kh i xã hội một thời gian để cải tạo b cáo trở thành công dân có ích cho xã hội.

Về các tình tiết tăng nặng, giảm nh trách nhiệm hình sự:

Về các tình tiết tăng nặng: B cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Về các tình tiết giảm nh : B cáo phạm tội l n đ u và thuộc trường hợp t nghiêm tr ng; trong quá trình điều tra và tại phiên tòa, b cáo đều đ thành kh n khai báo, t ra ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình nên được hưởng các tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự quy đ nh tại Điểm i, s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

Vì vậy, Hội đ ng xét xử xem xét giảm nh một ph n hình phạt cho b cáo khi lượng hình để b cáo th y được sự khoan h ng của pháp luật mà an tâm, ph n đ u cải tạo tốt.

Việc áp dụng Bộ luật Hình sự đối với người dưới 18 tuổi phạm tội:

B cáo Nguyễn Ngô Quốc V khi phạm tội là người dưới 18 tuổi nên c n áp dụng các Điều 91, 101 Bộ luật Hình sự để xử lý nh m giáo dục, giúp đỡ b cáo sửa ch a sai l m, phát triển lành mạnh, trở thành công dân có ích cho xã hội. M c hình phạt t đối với b cáo không quá ba ph n tư m c hình phạt t quy đ nh tại khoản 1 Điều 318 Bộ luật Hình sự.

Đối với Nguyễn Ng c T c hành vi c ng b cáo V chửi bới, la hét, đe d a gây ảnh hưởng x u đến an ninh, trật tự, an toàn x hội trên đ a bàn khu dân sự. Tuy nhiên, Tchưa đủ 16 tuổi nên không truy c u trách nhiệm hình sự là ph hợp.

- Đối với H Uy T, Lê T n H, Phan Quốc L, Hoàng nh N, Nguyễn Phạm T n H c hành vi tụ tập đông người đi đòi nợ nhưng không c hành vi gây rối nên không truy c u trách nhiệm hình sự là ph hợp.

- Đối với Nguyễn Lê Quốc H c hành vi chu n b kh u súng, trên đường đi đ thông báo cho b cáo V biết H c c m theo kh u súng, khi đi đòi nợ c việc gì xảy ra thì l y sử dụng và đưa kh u súng cho b cáo V thực hiện hành vi gây rối. Về nội dung này Tòa án đ trả h sơ 02 l n để yêu c u Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh truy tố Nguyễn Lê Quốc H với vai trò đ ng phạm trong vụ án về tội “Gây rối trật tự công cộng” c ng b cáo V nhưng Viện kiểm sát vẫn gi nguyên Cáo trạng. Căn c vào Điều 298 Bộ luật tố tụng hình sự quy đ nh về việc giới hạn xét xử, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy đ nh của pháp luật.

Về án phí: B cáo phải ch u án phí hình sự sơ th m theo quy đ nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố b cáo Nguyễn Ngô Quốc V (tên g i khác: V M) phạm tội “Gây rối trật tự công cộng”;

* Áp dụng:

- Khoản 1 Điều 318, Điểm i, s Khoản 1 Điều 51, Điều 91, Điều 101 Bộ luật Hình sự đối với b cáo Nguyễn Ngô Quốc V;

- Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

2. Tuyên xử:

Xử phạt b cáo Nguyễn Ngô Quốc V 09 (ch n) tháng tù về tội “Gây rối trật tự công cộng”. Thời hạn ch p hành hình phạt tù tính từ ngày b t b cáo đi thi hành án.

3. Về án phí: B cáo phải ch u 200.000 đ ng (Hai trăm nghìn đ ng) án phí hình sự sơ th m.

4. Về quyền kháng cáo: B cáo, đại diện hợp pháp của b cáo được quyền kháng cáo bản án sơ th m trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ