vanban.org

Bản án 54/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Sơn Thị B.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Sơn Thị B được ly hôn với ông Thạch Si C. Về con chung: 02 người là Thạch Châm Q, sinh ngày 21/4/1996 và Thạch L, sinh ngày 01/8/2003 đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Sơn Thị B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 54/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 07-9-2023
“V/v Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Bích Chi

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Kiên Ngọc Trương

2. Bà Thạch Thị Mỹ Kim

- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Văn Giữ, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh: Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 07 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 198/2023/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 7 năm 2023, về việc “Xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 93/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 24 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Sơn Thị B, sinh năm 1966, địa chỉ: Khóm G, phường H, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. (có đơn xin xét xử vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Thạch Si C, sinh năm 1970, địa chỉ: Khóm G, phường H, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. (vắng mặt không lý do)

- 2 -

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 6 năm 2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Sơn Thị B trình bày:

Tôi với ông Thạch Si C kết hôn có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Quá trình chung sống chúng tôi có 02 con chung là là Thạch Châm Q, sinh năm 1996 và Thạch L, sinh năm 2003. Về sau này, do ông C có người phụ nữ khác, thường xuyên nhậu nhẹt về đánh đập tôi, chửi mắng tôi và mẹ tôi nên giữa chúng tôi đã phát sinh nhiều mẫu thuẫn. Nay tôi không thể tiếp tục chịu đựng được nữa nên tôi yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với ông Thạch Si C. Về con chung 02 người là là Thạch Châm Q, sinh năm 1996 và Thạch L, sinh năm 2003 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn ông Thạch Si C vắng mặt nên không có lời trình bày.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn bà Sơn Thị B vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện là yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Thạch Si C. Về con chung 02 người là Thạch Châm Q, sinh ngày 21/4/1996 và Thạch L, sinh ngày 01/8/2003 đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Bà B khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Bị đơn ông Thạch Si C vắng mặt tại phiên tòa nên không có lời trình bày.

Các đương sự đều vắng mặt nên cũng không trực tiếp thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và cũng không có đương sự nào cung cấp bổ sung tài liệu, chứng cứ gì để chứng minh cho yêu cầu của mình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- 3 -

[1] Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án Hôn nhân và Gia đình về việc “Xin ly hôn”, căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Về tố tụng: Bị đơn ông Thạch Si C đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, nên Hội đồng xét xử có căn cứ để tiến hành xét xử vắng mặt đương sự này theo quy định tại Điều 227 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án không thực hiện thủ tục tố tụng tiến hành điều tra, xác minh, thu thập chứng cứ đối với vụ án nên đại diện Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Sơn Thị B và ông Thạch Si C kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh vào năm 2002. Do trong cuộc sống vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn tình cảm được và đã ly thân nhau một thời gian nên bà B yêu cầu ly hôn với ông Na.

Xét yêu cầu xin ly hôn của bà B, do giữa vợ chồng đã xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng giữa bà B và ông C không còn thương yêu nhau, ông C Thường xuyên đánh đập, chửi mắng bà B nên vợ chồng đã ly thân nhau. Hội đồng xét xử nhận thấy cuộc sống vợ chồng của bà B và ông C không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu xin ly hôn của bà B là có căn cứ để chấp nhận.

Tại phiên tòa hôm nay, ông Thạch Si C vắng mặt không lý do thể hiện ý chí của ông C không muốn hàn gắn để tiếp tục chung sống để xây dựng gia đình hạnh phúc với bà B và cũng thể hiện ông C đã từ bỏ quyền tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ để chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Sơn Thị B.

Về con chung: 02 người là Thạch Châm Q, sinh ngày 21/4/1996 và Thạch L, sinh ngày 01/8/2003 đều đã trưởng thành nên bà B không yêu cầu giải quyết.

- 4 -

Hội đồng xét xử nhận thấy: con chung của bà B và ông C đều đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Do bà Sơn Thị B khai không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra để giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: Bà Sơn Thị B phải nộp án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tQ,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 207; Điều 227; Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ các Điều 51, 53, 56, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Sơn Thị B.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Sơn Thị B được ly hôn với ông Thạch Si C.

- Về con chung: 02 người là Thạch Châm Q, sinh ngày 21/4/1996 và Thạch L, sinh ngày 01/8/2003 đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Sơn Thị B khai không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra để giải quyết.

* Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Buộc bà Sơn Thị B phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được cấn trừ vào số tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà B đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0015590, ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, nên bà B không phải nộp tiếp.

- 5 -

Án xử sơ thẩm công khai báo đương sự vắng mặt tại phiên tòa biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đương sự cư trú để xin Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ