- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HUỲNH THỊ TUYẾT VI - CHOU PING NAN"
- Tòa quyết gì? Thông tư số 12/2016/TTLT – BTP – BNG - TANDTC ngày 19/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ N1 và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự; Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC Quy định v…; Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 54/2023/HNGĐ - ST Ngày 14 - 8 - 2023 “V/v Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Phượng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Xuân Tý
Bà Lê Kim Thủy
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà Linh– Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Hậu Giang: Bà Nguyễn Thị Phương Lan - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Trong ngày 14 tháng 8 năm 2023, tại phòng xét xử Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 58/2022/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 37/2023/QĐXXST - HNGĐ, ngày 16 tháng 6 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 20/2023/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Tuyết V, sinh năm 1983; (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp I, xã T, huyện L, Hậu Giang.
Bị đơn: Ông Chou Ping N, sinh năm 1974; (vắng mặt)
Địa chỉ: Số E, T, khóm A, thôn T, làng N, huyện V, Đài Loan.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn bà Huỳnh Thị Tuyết V trình bày: Bà Huỳnh Thị Tuyết V được người thân giới thiệu để quen biết với ông Chou Ping N có quốc tịch Trung Quốc (Đài Loan). Qua tìm hiểu bà và ông Chou Ping N đi đến tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 26, ngày 14/01/2016 của Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Hậu Giang. Sau khi kết hôn, ông Chou Ping N ở lại Việt Nam làm thủ tục bảo lãnh cho bà sang Đài Loan sinh sống. Tuy nhiên, trong quá trình làm hồ sơ bảo lãnh giữa bà và ông Chou Ping N phát sinh mâu thuẫn, bất đồng ý kiến ngày càng nhiều, vợ chồng không còn hạnh phúc. Đến năm 2017, ông Chou Ping N về Đài Loan sinh sống cho đến nay, bà không còn liên lạc được với ông C Ping Nan nữa. Bà Huỳnh Thị Tuyết V yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Chou Ping N .
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Huỳnh Thị Tuyết V khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn ông C Ping Nan từ khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành ủy thác tư pháp cho Bộ tư pháp Lãnh thổ Đài Loan, để tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng ông Chou P Nan vắng mặt và cũng không có gửi văn bản nêu ý kiến gì để phản hồi đến Tòa án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hậu Giang phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký và đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đại diện đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết cho bà Huỳnh Thị Tuyết V được ly hôn với Ông Chou Ping N theo quy định của pháp luật; Về con chung, tài sản chung và nợ chung, do đương sự khai không có nên đề nghị không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng
Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Tuyết V, có địa chỉ thường trú tại huyện L, tỉnh Hậu Giang, có đơn khởi kiện xin ly hôn với bị đơn Ông Chou Ping N là người nước ngoài, quốc tịch Trung Quốc (Đài Loan) và đang cư trú tại Lãnh thổ Đài Loan. Quan hệ hôn nhân giữa bà Huỳnh Thị Tuyết V và Ông Chou Ping N có yếu tố nước ngoài, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Bị đơn Ông Chou Ping N đã được Tòa án tiến hành thực hiện ủy thác tư pháp cho cơ quan có thẩm quyền của Lãnh thổ Đài Loan, để tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Theo đó, Cơ quan có thẩm quyền của Lãnh thổ Đài Loan đã thực hiện ủy thác tư pháp vào ngày 22 tháng 5 năm 2023, nhưng đến nay bị đơn vẫn không có ý kiến bằng văn bản gửi đến Tòa án. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 5 Điều 477 Bộ luật Tố tụng Dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn Ông Chou Ping N.
Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Tuyết V có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn bà Huỳnh Thị Tuyết V, theo quy định khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Về quan hệ hôn nhân
Bà Huỳnh Thị Tuyết V và Ông Chou Ping N chung sống với nhau và đã đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Quan hệ hôn nhân của bà Huỳnh Thị Tuyết V và Ông Chou Ping N được pháp luật Việt Nam thừa nhận. Thời gian bà Huỳnh Thị Tuyết V và Ông Chou Ping N ly thân từ tháng 3 năm 2017 đến nay đã lâu. Cả hai vợ chồng không còn liên lạc, không còn tình cảm, quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Hội đồng xét xử xét thấy, tình cảm vợ chồng giữa bà Huỳnh Thị Tuyết V và ông Chou Ping N đã không có cơ hội hàn gắn và đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Huỳnh Thị Tuyết V được ly hôn với ông Chou Ping N.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Huỳnh Thị Tuyết V khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát có căn cứ pháp luật và phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Tuyết V phải chịu theo quy định của pháp luật.
Về lệ phí ủy thác tư pháp: Bà Huỳnh Thị Tuyết V phải chịu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37; Điều 147; Điều 470; Điều 474; Điều 477; Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 27; Điều 44 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Thông tư số 12/2016/TTLT – BTP – BNG - TANDTC ngày 19/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ N1 và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự;
Áp dụng Điều 51; Điều 56 và Điều 122 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Huỳnh Thị Tuyết V được ly hôn với Ông Chou Ping N.
2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Huỳnh Thị Tuyết V khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.
3. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Tuyết V phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí bà Huỳnh Thị Tuyết V đã nộp theo Biên lai thu số 0000208 ngày 12 tháng 10 năm 2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Hậu Giang thành án phí.
4. Lệ phí ủy thác tư pháp: Bà Huỳnh Thị Tuyết V phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng lệ phí ủy thác tư pháp bà Huỳnh Thị Tuyết V đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0000284 ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hậu Giang thành lệ phí ủy thác tư pháp.
5. Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án; bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hậu Giang; - Chi cục THADS tỉnh Hậu Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Phượng |