- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ tranh chấp ly hôn giữa ông Võ Hữu P với bà Lê Thị Út N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Võ Hữu P; sinh năm 1973.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN C THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2023/HNGĐ-ST | C, ngày 09 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thùy Trang Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Mến 2. Bà Trần Ngọc Sáng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hạnh Nhung- Thư ký Tòa án nhân dân quận C, thành phố Cần Thơ. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận C: Bà Võ Thị Nhu. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2023/TLST-HNGĐ ngày 12/4/2023 về tranh chấp hôn nhân và gia đình "Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Võ Hữu P; sinh năm 1973. Địa chỉ: Số 28A Tổ 48, Khu vực B, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ. Có mặt.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Út N; sinh năm 1977. Địa chỉ: Số 28A Tổ 48, Khu vực B, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ. Chỗ ở hiện nay: 308 ấp K, xã P, thị trấn N, huyện T, tỉnh Hậu Giang. Có mặt.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Võ Hữu P; sinh năm 1973. Địa chỉ: Số 28A Tổ 48, Khu vực B, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Bà Lê Thị Út N; sinh năm 1977. Địa chỉ: Số 28A Tổ 48, Khu vực B, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ. Chỗ ở hiện nay: 308 ấp K, xã P, thị trấn N, huyện T, tỉnh Hậu Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Hữu P và bà Lê Thị Út N cùng thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 01 con chung là Võ Hữu P (nam); sinh ngày 24/5/2001. Con đã trưởng thành nên không giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Không có yêu cầu giải quyết nên không giải quyết. 2.4. Về nợ: Không có nên không giải quyết. Nếu sau này có ai tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Hữu P và bà Lê Thị Út N mỗi người chịu 150.000đ án phí về tranh chấp hôn nhân gia đình. Tuy nhiên, ông P tự nguyện nộp thay án phí cho bà Út N; tổng cộng, ông P chịu 300.000đ án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0003037 ngày 05/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ. Ông P đã nộp xong án phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ. - VKSND Q. C. - Chi cục THA Q. C. - UBND P. H, C (ĐKKH: 18/3/1998) - Người TGTT. - Lưu HS – BA. | Nguyễn Thị Thùy Trang |