vanban.org

Bản án 54/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng : Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a, b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 227, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự .

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị T : Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng : Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a, b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 227, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự .
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số: 54/2023/HNGĐ – ST
Ngày: 02/8/2023
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH – TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Thi

Các Hội thẩm nhân dân :1. Ông Nguyễn Văn Ngân

2. Bà Phan Thị Ngọc Loan

Thư ký phiên tòa : Ông Nguyễn Bá Anh Hùng – Thư ký Tòa án

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên tòa: Ông Cao Thanh Nam - Chức vụ Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 172/2023/TLST-HNGĐ ngày 22/5/2023. Về tranh chấp “ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 53/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2023 giữa :

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1984 (Có đơn xin giải quyết vắng mặt)

Địa chỉ : Tổ 3, ấp 3A, xã Lộc Thuận, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Chỗ ở hiện nay : Xóm Dốc Võng, tổ 5, thôn Ba Trại, huyện Ba Vì, TP – Hà Nội

Bị đơn : Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1982 (Có đơn xin giải quyết vắng mặt)

Địa chỉ: Tổ 3, ấp 3A, xã Lộc Thuận, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 5 năm 2023, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Văn T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2008, đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc Thuận, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Trước khi chung sống chúng tôi có thời gian quen nhau 01 năm, sau khi vợ chồng chung sống thì sống tại ấp 3 A, xã Lộc Thuận, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, cuộc sống không hạnh phúc . Hiện nay vợ chồng sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay, nay vợ chồng không thể chung sống với nhau nữa nên bà Thu làm đơn xin ly hôn với ông Đỗ Văn T .

- Về con chung : Vợ chồng có 01 con tên Đỗ Thị Thúy T, sinh ngày 31/12/2008,

khi ly hôn bà Thu đồng ý để cho ông Thành nuôi con . Ngoài ra chúng vợ chồng không nhận ai làm con nuôi, hiện nay bà Thu không có thai .

- Về tài sản : Vợ chồng không có tài sản chung .

- Về nợ : Hiện nay vợ chồng không nợ ai, và vợ chồng cũng không cho ai vay nợ.

Bị đơn ông Đỗ Văn T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân : Ông Đỗ Văn T và bà Nguyễn Thị T tự nguyện chung sống

với nhau vào năm 2008 đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc Thuận, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Trước khi chung sống chúng tôi có thời gian quen nhau 01 năm, sau khi chung sống vợ chồng sống tự lập ở ấp 3 A, xã Lộc Thuận, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, cuộc sống không hạnh phúc . Vợ chồng sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Hiện nay vợ chồng không thể chung sống với nhau nữa nên bà Thu làm đơn xin ly hôn ông Thành đồng ý.

- Về con chung : Vợ chồng có 01 con tên Đỗ Thị Thúy T, sinh ngày 31/12/2008,

khi ly hôn ông Thành nhận nuôi con không yêu cầu bà Thu cấp dưỡng. Ngoài ra chúng vợ chồng không nhận ai làm con nuôi, hiện nay bà Thu không có thai .

- Về tài sản : Vợ chồng không có tài sản chung .

- Về nợ : Hiện nay vợ chồng không nợ ai, và vợ chồng cũng không cho ai vay nợ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh phát biểu ý kiến:

Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh không có kiến nghị gì về tố tụng.

- Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T .

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Văn T thuận tình ly hôn .

- Về con chung: Giao cháu Đỗ Thị Thúy T, sinh ngày 31/12/2008, cho ông Thành chăm sóc, nuôi dưỡng, ông Thành không yêu cầu bà Thu cấp dưỡng, đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận.

- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung .

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí : Đương sự phải chịu án phí theo luật định .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:

Về pháp luật tố tụng: Bà Nguyễn Thị T có đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Đỗ Văn T, ông Thành có hộ khẩu tại ấp 3A, xã Lộc Thuận, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước nên Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh giải quyết theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a, b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

Về thủ tục xét xử vắng mặt ; Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt nên Tòa án xét xử văng mặt các đương sự theo quy định pháp luật . Do đó, căn cứ vào khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Hội đồng xét xử xét thấy thời gian chung sống giữa bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Văn T có thời gian chung sống từ năm 2008, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc Thuận, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm, làm cho gia đình không còn hạnh phúc. Quá trình giải quyết vụ án bà Nguyễn Thị T cho rằng vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, kéo dài nhiều năm, vợ chồng sống ly thân từ năm 2019 đến nay.

Hội đồng xét xử nhận định; Bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Văn T có thời gian chung sống từ năm 2008, trong quá trình chung sống vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn, mức độ mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng đã ly thân suốt thời gian dài mà không hàn gắn được với nhau, bà Nguyễn Thị T hiện nay về quê tại Xóm Dốc Võng, tổ 5, thôn Ba Trại, huyện Ba Vì, TP – Hà Nội sinh sống, trong đơn khởi kiện và bản tự khai bà Thu nhất quyết xin được ly hôn với ông Đỗ Văn T .

Đối với ông Đỗ Văn T Tòa án đã lấy lời khai, ông Thành thống nhất ly hôn và tự nguyện nhận nuôi con, khi ly hôn không yêu cầu bà Thu cấp dưỡng nuôi con, Hội đồng xét xử ghi nhận, xét thấy về tình cảm vợ chồng, hiện nay vợ chồng đã ly thân trong thời gian dài, mỗi người ở một nơi. Xét thấy tình cảm vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.

Căn cứ vào Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử xét thấy các đương sự thuận tình ly hôn nên cần được ghi nhận.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Đỗ Thị Thúy T, sinh ngày

31/12/2008, khi ly hôn ông Thành nhận nuôi con không yêu cầu bà Thu cấp dưỡng, các đương sự đều thỏa thuận thống nhất Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung.

Về nợ chung: Không có .

Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh phù hợp với nhận xét của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự - Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, như vậy bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng : Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a, b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 227, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự .

- Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị T :

- Bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Văn T thuận tình ly hôn .

2. Về con chung : Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự như sau :

Ông Đỗ Văn T tự nguyện nhận nuôi con tên Đỗ Thị Thúy T, sinh ngày 31/12/2008, ông Thành không yêu cầu bà Thu cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con, có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con .

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung.

4. Về nợ : Không có .

5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền số 0010483 ngày 22/5/2023.

6. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương nơi cư trú để yêu cầu Toà án cấp trên xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ