vanban.org

Bản án 54/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

4 Điều 147 của Bộ lu t tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị

quyết số: 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của y an thư ng vụ uốc hội về án ph , lệ ph Tòa án: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 4 Điều 147 của Bộ lu t tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2023/HNGĐ-ST

Ngày: 31/07/2023

THỊ XÃ HÒA THÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

V/v:“Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà PHẠM NGỌC GIÀU Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông V U NG T U N 2/ Bà NGU N THỊ B CH I U - Thư ký phiên tòa: Ông U NGỌC U N - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông PH N TH NH NH - Kiểm sát viên. Ngày 31 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 92/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 04 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo uyết định đưa vụ án ra xét xử số: 53/2023/ Đ T-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Bà Đ Thúy H, sinh năm 1981 – Có mặt. Địa chỉ: ố E9/3A, h m 10, đư ng Bàu ch, ấp Trư ng Thiện, xã Trư ng Hòa, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. - Bị đơn: Ông Đo n H D, sinh năm 1977 – Có mặt. Trú tại: ố E9/3A, h m 10, đư ng Bàu ch, ấp Trư ng Thiện, xã Trư ng Hòa, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 17 tháng 3 năm 2023 và tại phiên tòa nguyên đơn à Đ Th y H trình ày như sau: Bà H và ông D tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2000, có đăng ký kết hôn tại y an nhân dân xã Tân Hội Đông, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang vào ngày 01/04/2003. Bà H và ông D chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do v ch ng ất đ ng quan điểm sống, không h p nhau về t nh t nh, ông D không lo làm ăn, không quan tâm đến v con mà thư ng xuyên kiếm chuyện chửi m ng và ham dọa giết à, v ch ng à đã sống ly thân 02 năm nay. Nh n thấy t nh cảm v ch ng không còn nữa nên à H yêu c u đư c ly hôn với ông Đoàn Hữu D. Về con chung: Có 02 con chung tên Đoàn uốc Kh, sinh ngày 16/12/2003 và Đoàn Tấn Ph, sinh ngày 27/3/2009. Nếu ly hôn à H yêu c u đư c nuôi con tên Đoàn Tấn Ph, à H không yêu c u ông D cấp dư ng nuôi con. iêng con Đoàn uốc Kh đã trưởng thành nên à H không yêu c u Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Bà H tr nh ày để v ch ng tự th a thu n không yêu c u Tòa án giải quyết. Về n chung: Bà H tr nh ày không có nên không yêu c u Tòa án giải quyết. * Tại phiên tòa ị đơn ng Đoàn H u trình bày: Ông D thống nhất toàn ộ l i tr nh ày của à H về hôn nhân, về th i gian v ch ng chung sống là đúng. Nguyên nhân v ch ng phát sinh mâu thuẩn là do ông hiểu l m không tin tưởng à H về t nh cảm nên có d ng l i l lớn tiếng, xúc phạm à H, t đó v ch ng thư ng xảy ra ất hòa, sống không hạnh phúc, ông và à H đã sống ly thân khoảng 02 năm nay nhưng nh n thấy t nh cảm v ch ng vẫn còn nên ông D không đ ng ý ly hôn với à H. Về con chung: Có 02 con chung tên Đoàn uốc Kh, sinh ngày 16/12/2003 và Đoàn Tấn Ph, sinh ngày 27/3/2009. Ông D đ ng ý giao con tên là Đoàn Tấn Ph cho à H trực tiếp nuôi dư ng và ông D đ ng ý cấp dư ng nuôi con hàng tháng là 2.000.000 đ ng hai triệu đ ng . Riêng con Đoàn uốc Kh đã trưởng thành nên ông D không yêu c u Tòa án giải quyết. . Về tài sản chung: Ông D thống nhất để v ch ng tự th a thu n, không yêu c u Tòa án giải quyết. Về n chung: Ông D tr nh ày không có nên không yêu c u Tòa án giải quyết. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành: - Về việc tuân theo pháp lu t tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa và của ngư i tham gia tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án kể t khi thụ lý cho đến trước th i điểm Hội đ ng xét xử nghị án đều đúng theo quy định của Bộ lu t tố tụng dân sự. - Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nh n yêu c u khởi kiện ly hôn của à Đ Thúy H đối với ông Đoàn Hữu D. Về con chung: Giao à H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục cháu Đoàn Tấn Ph, sinh ngày 27/3/2009. Ghi nh n sự tự nguyện của ông D cấp dư ng nuôi con hàng tháng là 2.000.000 đ ng hai triệu đ ng . Riêng cháu Đoàn uốc Kh đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết. Về tài sản chung và n chung: Bà H và ông D không yêu c u giải quyết. T nh án ph theo quy định của pháp lu t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định: [1] Về thẩm quyền thụ lý vụ án: Bà Đ Thúy H khởi kiện yêu c u ly hôn đối với ông Đoàn Hữu D. Ông D có đăng ký hộ khẩu thư ng trú tại nhà số E9/3A, h m 10, đư ng Bàu ch, ấp Trư ng Thiện, xã Trư ng Hòa, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh nên Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh thụ lý vụ án là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Bộ lu t Tố tụng dân sự. [2] Về hôn nhân: Bà Đ Thúy H và ông Đoàn Hữu D sống chung với nhau t năm 2000, có đăng ký kết hôn tại y an nhân dân xã Tân Hội Đông, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang vào năm 2003, đây là hôn nhân h p pháp đư c pháp lu t công nh n và ảo vệ. Quá tr nh sống chung à H và ông D phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do ông à ất đ ng quan điểm sống và không còn tin tưởng nhau về t nh cảm, ông D thư ng xuyên kiếm chuyện chửi m ng, xúc phạm và ham dọa à H. Bà H và ông D đã sống ly thân 02 năm nay nên à H yêu c u đư c ly hôn nhưng ông D cho r ng t nh cảm v ch ng vẫn còn ông không đ ng ý ly hôn mà xin đoàn tụ. Tòa án đã hòa giải nhiều l n để hàn g n cho ông à nhưng không thành và tại phiên tòa ông D không có giải pháp để hàn g n t nh cảm v ch ng. Xét thấy, t nh trạng hôn nhân của à H và ông D ngày càng tr m trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c nên à H yêu c u đư c ly hôn đối với ông D là có cơ sở chấp nh n. [3] Về con chung: Có 02 con chung tên Đoàn uốc Kh, sinh ngày 16/12/2003 và Đoàn Tấn Ph, sinh ngày 27/3/2009. Ông D đ ng ý giao con là Đoàn Tấn Ph cho à H trực tiếp nuôi dư ng và ông D đ ng ý cấp dư ng nuôi con m i tháng là 2.000.000 đ ng hai triệu đ ng . iêng con Đoàn uốc Kh đã trưởng thành nên à H và ông D không yêu c u Tòa án giải quyết. . [4] Về tài sản chung: Bà H và ông D thống nhất tự th a thu n không yêu c u Tòa án giải quyết. [5] Về n chung: Bà H và ông D tr nh ày không có nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết. [6] Về án ph : Bà H và ông D phải chịu án ph theo quy định của pháp lu t. uan điểm về việc giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành là có cơ sở chấp nh n. V các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 u t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014; khoản 4 Điều 147 của Bộ lu t tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của y an thư ng vụ uốc hội về án ph , lệ ph Tòa án: 1. Chấp nh n yêu c u ly hôn của à Đ Thúy H đối với ông Đoàn Hữu D. Bà H và ông D không còn quyền và nghĩa vụ v ch ng. 2. Về con chung: Giao à Đ Thúy H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục cháu Đoàn Tấn Ph, sinh ngày 27/3/2009. Ông Đoàn Hữu D có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi cháu Đoàn Tấn Ph hàng tháng, m i tháng là 2.000.000 đ ng hai triệu đ ng cho đến khi cháu Ph đủ 18 tu i. Th i gian cấp dư ng t nh t ngày 31/7/2023. Riêng cháu Đoàn uốc Kh đã trưởng thành nên Hội đ ng xét xử không đặt ra giải quyết. Kể từ ngày à Th y có đơn yêu cầu thi hành án v ho n ti n cấp ng nuôi con, nếu ông oàn u hông chịu tr số ti n trên thì hàng tháng ông D còn ph i tr cho à H số ti n lãi đối với số ti n chậm tr t ơng ứng với thời gian chậm tr theo quy định tại i u 468 của Bộ luật ân sự. 3. Về tài sản chung: Bà H và ông D không yêu c u Tòa án giải quyết. 4. Về n chung: Bà H và ông D không yêu c u Tòa án giải quyết. 5. Về án ph : Bà Đ Thúy H phải chịu 300.000 a trăm ngh n đ ng) án phí hôn nhân sơ thẩm, đư c khấu tr vào số tiền tạm ứng án ph bà H ng đã nộp 300.000 đ ng a trăm ngh n đ ng theo iên lai thu số 0021422 ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Ghi nh n à H đã nộp xong án phí. Ông Đoàn Hữu D phải chịu 300.000 đ ng a trăm ngh n đ ng) án ph cấp dư ng nuôi con. Báo cho các đương sự iết đư c quyền kháng cáo ản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh để xét xử phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Tr ờng hợp B n án đ ợc thi hành theo quy định tại i u 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án ân sự, ng ời ph i thi hành án ân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ng chế theo quy định tại các i u 6,7 và 9 Luật Thi hành án ân sự. Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại i u 30 Luật Thi hành án ân sự. T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ