- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Minh T Ông Trương Văn M"
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 54/2023/HNGĐ-ST Ngày 15.9.2023 V/v tranh chấp xác định cha cho con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Huỳnh Thị Lệ
2. Ông Nguyễn Công Chi
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Ngô Khánh Loan - Thư ký Tòa án nhân dân
quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu tham gia phiên tòa:
Bà Dương Thị Phương Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 9 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 260/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2023 về “Tranh chấp về xác định cha cho con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 60/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T - sinh năm 1982; nơi ĐKNKTT:
K47/14 T, tổ E, phường H, quận T, thành phố Đà Nẵng; nơi cư trú: K P, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng, (Có mặt).
2. Bị đơn: Ông Trương Văn M - sinh năm 1989; nơi cư trú: K P, phường
H, quận L, thành phố Đà Nẵng, (Có mặt).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng Minh T1 - Sinh
năm 1989; nơi cư trú: Thôn V, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Trị, (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại Đơn khởi kiện gửi đến Tòa án ngày 30 tháng 6 năm 2023, Đơn trình
bày ngày 13 tháng 7 năm 2023 và tại phiên toà, nguyên đơn - bà Nguyễn Thị Minh T trình bày:
Bà và ông Hoàng Minh T1 kết hôn năm 2011; có đăng ký kết hôn tại Ủy
ban nhân dân phường H, quận T, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 130 ngày 02 tháng 12 năm 2011. Trong thời kỳ hôn nhân, bà và ông T1 phát sinh mâu thuẫn nên không còn chung sống từ năm 2016. Năm 2019, bà và ông Trương Văn M có quan hệ tình cảm và có chung 02 (Hai) con là Nguyễn Trương Hữu P - sinh ngày 07 tháng 6 năm 2020 (theo Giấy khai sinh số 256; đăng ký khai sinh ngày 31 tháng 5 năm 2021; nơi đăng ký: Ủy ban nhân dân phường H, quận T, thành phố Đà Nẵng; mục họ, tên cha để trống) và con có tên dự kiến là Trương Hữu A - sinh ngày 27 tháng 3 năm 2022 (Theo Giấy chứng sinh số 0000054, quyển số 01, cấp ngày 27 tháng 3 năm 2022, nơi cấp: Trung tâm y tế quận L). Ngày 13 tháng 3 năm 2023, ông M đã yêu cầu Công Cổ phần Y tế V1 xét nghiệm ADN. Ngày 16 tháng 3 năm 2023, Công Cổ phần Y tế V1 có 02 Kết quả xét nghiệm ADN kết luận: Ông Trương Văn M có quan hệ huyết thống bố - con với người có tên dự kiến là Nguyễn Trương Hữu P và Trương Hữu A.
Bà và Ông Hoàng Minh T1 đã được Toà án nhân dân quận Liên Chiểu
giải quyết ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 68/2023/QĐST ngày 12 tháng 6 năm 2023. Khi ly hôn, bà không đề cập đến các con Nguyễn Trương Hữu P và Trương Hữu A.
Hiện nay, bà và ông M đang chung sống cùng các con, nhưng chưa làm
thủ tục đăng ký kết hôn.
Bà yêu cầu Toà án xác định ông Trương Văn M là cha của con Nguyễn
Trương Hữu P và con có tên dự kiến là Trương Hữu A.
* Tại Đơn trình bày ngày 15 tháng 8 năm 2023 và tại phiên toà, bị đơn -
ông Trương Văn M trình bày: Thống nhất với nội dung trình bày của bà T, đề nghị Toà án giải quyết theo quy định.
* Tại Đơn xin xét xử mắt mặt ngày 11 tháng 9 năm 2023, người có quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan - ông Hoàng Minh T1 đề nghị Toà án xét xử vắng mặt ông và trình bày không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà T.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu phát
biểu: Thẩm phán đã thực hiện đúng nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 48; đảm bảo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 51 Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các nguyên tắc xét xử, đảm bảo các bên đương sự được thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ, việc hỏi và tranh tụng tại phiên tòa được tiến hành khách quan, đúng trình tự. Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các điều 70, 71, 72 và 73 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét căn cứ các điều 88, 101 và 102 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Minh T, xác định ông Hoàng Minh T1 là cha của con Nguyễn Trương Hữu P - sinh ngày 07 tháng 6 năm 2020 và con có tên dự kiến là Trương Hữu A - sinh ngày 27 tháng 3 năm 2022.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền: Vụ án tranh chấp về xác định cha cho con, thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 4 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Tại phiên tòa, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan - ông Hoàng
Minh T1 vắng mặt, có Đơn xin vắng mặt xét xử. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T1.
Về nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Minh T, Hội đồng xét xử thấy:
Bà Nguyễn Thị Minh T và ông Hoàng Minh T1 kết hôn vào năm 2011; có
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận T, thành phố Đà Nẵng. Trong thời kỳ hôn nhân với ông T1, bà T đã sinh 02 con là Nguyễn Trương Hữu P - sinh ngày 07 tháng 6 năm 2020 theo Giấy khai sinh số 256; đăng ký khai sinh ngày 31 tháng 5 năm 2021; nơi đăng ký: Ủy ban nhân dân phường H, quận T, thành phố Đà Nẵng (Mục họ, tên cha để trống) và con có tên dự kiến là Trương Hữu A - sinh ngày 27 tháng 3 năm 2022 theo Giấy chứng sinh số 0000054, quyển số 01, cấp ngày 27 tháng 3 năm 2022, nơi cấp: Trung tâm y tế quận L.
Theo lời trình bày của bà T, được ông Trương Văn M thừa nhận: Bà T và
ông M có quan hệ tình cảm và có chung 02 con là Nguyễn Trương Hữu P - sinh ngày 07 tháng 6 năm 2020 và con có tên dự kiến là Trương Hữu A - sinh ngày 27 tháng 3 năm 2022. Ông Hoàng Minh T1 không có ý kiến phản đối.
Tại Kết luận giám định số 86/KL-KTHS ngày 30 tháng 8 năm 2023 của
Phân viện Khoa học hình sự tại thành phố Đà Nẵng thì các cháu Nguyễn Trương Hữu P và Trương Hữu A là con đẻ của bà Nguyễn Thị Minh T với ông Trương Văn M.
Căn cứ lời trình bày của các đương sự, phù hợp với Kết luận giám định số
86/KL-KTHS ngày 30 tháng 8 năm 2023 của Phân viện Khoa học hình sự tại thành phố Đà Nẵng, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Minh T, xác định ông Trương Văn M là cha của con Nguyễn Trương Hữu P - sinh ngày 07 tháng 6 năm 2020 và con có tên dự kiến là Trương Hữu A - sinh ngày 27 tháng 3 năm 2022.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu phù
hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Trương Văn M phải chịu theo
quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chi phí giám định ADN 16.184.000 đồng (Mười sáu triệu một trăm tám mươi bốn ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Minh T tự nguyện chịu (Đã nộp và chi xong).
Vì các lẽ trên,
QUYÕT §ÞNH
Căn cứ các điều 88, 101 và 102 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều
26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 147, khoản 1 Điều 228, các điều 235 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; 1. Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị Minh T đối với ông Trương Văn M về việc “Tranh chấp về xác định cha cho con”.
Xác định ông Trương Văn M - sinh năm 1989, Căn cước công dân số
xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10 tháng 5 năm 2021, là cha của con Nguyễn Trương Hữu P - sinh ngày 07 tháng 6 năm 2020 theo Giấy khai sinh số 256; đăng ký khai sinh ngày 31 tháng 5 năm 2021; nơi đăng ký: Ủy ban nhân dân phường H, quận T, thành phố Đà Nẵng và con có tên dự kiến là Trương Hữu A - sinh ngày 27 tháng 3 năm 2022 theo Giấy chứng sinh số 0000054, quyển số 01, cấp ngày 27 tháng 3 năm 2022, nơi cấp: Trung tâm y tế quận L.
Bà Nguyễn Thị Minh T, ông Trương Văn M có quyền liên hệ với cơ quan
có thẩm quyền để cải chính hộ tịch cho con theo quy định.
2. Án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Trương
Văn M phải chịu. Chi phí giám định ADN 16.184.000 đồng (Mười sáu triệu một trăm tám mươi bốn ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Minh T tự nguyện chịu (Đã nộp và chi xong).
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong
hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND. Quận Liên Chiểu; - UBND. Hoà Khê, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng; - Chi cục THADS Q.Liên Chiểu; - Lưu hồ sơ vụ án. Biªn b¶n nghÞ ¸n Vào hồi giờ phút, ngày 18 tháng 7 năm 2023 Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh T2 Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn C 2. Bà Nguyễn Thị Thanh B ngày 10 tháng 3 năm 2023 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Mai Thị Thanh T3 - sinh năm 1983, (Có mặt). do). Cùng nơi cư trú: 02 P, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng. tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU 1. VÒ yªu cÇu khëi kiÖn cña nguyªn ®¬n: - ý kiÕn cña ông Nguyễn Văn C: Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Mai Thị Thanh T3 đối với ông Nguyễn Minh T4 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”. * Về quan hệ hôn nhân: Xử: Cho bà T3 được ly hôn với ông T4. * Về quan hệ nuôi con chung: Nguyễn Mai Quỳnh V - Sinh ngày 07 tháng 11 năm 2017 cho bà T3 trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi). Ông T4 không phải cấp dưỡng nuôi con. của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. * Về quan hệ chia tài sản: Bà T3 xác định bà và ông T4 không có tài sản chung, không nợ của ai và không có ai nợ của ông bà. ông Nguyễn Văn C. ý kiÕn ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Thanh B. * KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3. 2. VÒ ®iÒu luËt ¸p dông: - ý kiÕn cña ông Nguyễn Văn C: Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; khoản 2 Điều 227, khoản 4 Điều 147, các điều 235 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; ông Nguyễn Văn C. ý kiÕn ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Thanh B. * KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3. 3. Về án phí: - ý kiÕn cña ông Nguyễn Văn C: Thị Thanh T3 phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0007807 ngày 10 tháng 3 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu. Bà T3 đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. ông Nguyễn Văn C. ý kiÕn ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Thanh B. * KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3. 4. VÒ c¸c vÊn ®Ò kh¸c: - ý kiÕn cña ông Nguyễn Văn C: trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết. LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ĐiÒu 6, 7, 7a, 7b vµ 9 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù. ông Nguyễn Văn C. ý kiÕn ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Thanh B. * KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3. Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút, ngày 18 tháng 7 năm 2023. cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thanh Thủy Tiến hành nghị án vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 72/2023/TLST-HNGĐ 2. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T4 - sinh năm 1984; (Vắng mặt, không có lý Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh Xử: Giao hai con chung Nguyễn Minh K - sinh ngày 11 tháng 10 năm 2006 và Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định - ý kiÕn cña bà Nguyễn Thị Thanh B: ®ång ý víi ý kiÕn cña - ý kiÕn cña ThÈm ph¸n - Chñ täa phiªn tßa: ®ång ý víi Căn cứ các điều 51, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 - ý kiÕn cña bà Nguyễn Thị Thanh B: ®ång ý víi ý kiÕn cña - ý kiÕn cña ThÈm ph¸n - Chñ täa phiªn tßa: ®ång ý víi Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Mai - ý kiÕn cña bà Nguyễn Thị Thanh B: ®ång ý víi ý kiÕn cña - ý kiÕn cña ThÈm ph¸n - Chñ täa phiªn tßa: ®ång ý víi Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Tr êng hîp b¶n ¸n ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 2 - ý kiÕn cña bà Nguyễn Thị Thanh B: ®ång ý víi ý kiÕn cña - ý kiÕn cña ThÈm ph¸n - Chñ täa phiªn tßa: ®ång ý víi Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử |