vanban.org

Bản án 54/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Mai Thị Lệ Th và ông Huỳnh Văn Đ.

Buộc ông Phạm Thanh Ph phải có nghĩa vụ trả lại cho bà Mai Thị Lệ Th và ông Huỳnh Văn Đ số tiền 35.000.000 đồng, ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày bà Mai Thị Lệ Th, ông Huỳnh Văn Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phạm Thanh Ph chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu thêm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa bà Th và anh Ph"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Mai Thị Lệ Th và ông Huỳnh Văn Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 54/2023/DS-ST
Ngày: 24/4/2023
(V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Văn Phúc.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Tư;

2. Bà Nguyễn Thị Kim Hạnh;

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Minh Đang – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.

Vào ngày 24 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 622/2022/TLST – DS ngày 28 tháng 11 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 68/2023/QĐXX-ST ngày 03 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 55/2023/QĐST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn:

1.1. Bà Mai Thị Lệ Th, sinh năm 1954;

1.2. Ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1954. Cùng địa chỉ: Địa chỉ: Ấp M, xã S, huyện C, tỉnh T.

Đại diện ủy quyền của bà Th: Ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1954. Cùng địa chỉ: Địa chỉ: Ấp M, xã S, huyện C, tỉnh T (có mặt).

2. Bị đơn: Anh Phạm Thanh Ph, sinh năm 1983. Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn P, huyện C, tỉnh T (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai ghi ngày 04/10/2022, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Mai Thị Lệ Th và ông Huỳnh Văn Đ do ông Đ đại diện trình bày:

Do quen biết, nên anh Phạm Thanh Ph có hỏi mượn của vợ chồng ông, bà 02 lần tiền tổng cộng là 35.000.000 đồng, có làm biên nhận ghi ngày 31/10/2019, thỏa thuận thời gian ngắn sẽ trả lại, đến nay ông, bà đã đòi lại nhiều lần anh nhưng Phạm Thanh Ph tránh mặt, không trả lại tiền. Trước đó ông, bà có tham gia dùm cho anh Ph 01 dây hụi và đã góp hụi thay cho anh Phạm Thanh Ph số tiền 16.940.000 đồng nhưng không có làm giấy tờ cụ thể nên rút lại yêu cầu đòi tiền hụi trong vụ kiện này.

Nay yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc anh Phạm Thanh Ph trả lại cho vợ chồng ông, bà số tiền 35.000.000 đồng, trả tiền ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

* Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn, đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ kèm theo, thông báo về phiên họp, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, thông báo về kết quả phiên họp, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ nhưng ông Phạm Thanh Ph vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà Mai Thị Lệ Th, ông Huỳnh Văn Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở lời trình bày của các đương sự và các tài liệu, chứng cứ được đưa ra xem xét tại phiên tòa, sau khi thảo luận và nghị án Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Xét thấy bị đơn ông Phạm Thanh Ph đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 02 nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa bà Mai Thị Lệ Th, ông Huỳnh Văn Đ rút lại một phần yêu cầu khởi kiện ông Phạm Thanh Ph trả số tiền 16.940.000 đồng, đây là quyền tự định đoạt của đương sự và không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện ban đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 244 bộ luật Tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Xét thấy bà Mai Thị Lệ Th, ông Huỳnh Văn Đ khởi kiện yêu cầu ông Phạm Thanh Ph trả số tiền còn thiếu nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Tại phiên tòa nguyên đơn bà Mai Thị Lệ Th, ông Huỳnh Văn Đ giữ nguyên yêu cầu khởi kiện yêu cầu ông Phạm Thanh Ph trả số tiền 35.000.000 đồng, bị đơn ông Phạm Thanh Ph vắng mặt không lý do, Hội đồng xét xử nhận định:

3.1. Giao dịch dân sự về việc cho mượn tiền giữa bà Mai Thị Lệ Th, ông Huỳnh Văn Đ với ông Phạm Thanh Ph có lập thành văn bản ghi ngày 31/10/2019, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội phù hợp quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự nên Hội đồng xét xử công nhận.

3.2. Do ông Phạm Thanh Ph vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận nên bà Mai Thị Lệ Th, ông Huỳnh Văn Đ yêu cầu trả lại tiền là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 466 của Bộ luật dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Buộc ông Phạm Thanh Ph phải trả lại cho bà Mai Thị Lệ Th, ông Huỳnh Văn Đ số tiền 35.000.000 đồng.

. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của bà Mai Thị Lệ Th, ông Huỳnh Văn Đ đối với yêu cầu ông Phạm Thanh Ph trả số tiền 16.940.000 đồng.

. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng giải quyết vụ án nhưng ông Phạm Thanh Ph vắng mặt không lý do nên phải chịu hậu quả pháp lý bất lợi của việc từ chối tham gia tố tụng giải quyết vụ án theo quy định pháp luật. Trường hợp ông Phạm Thanh Ph có tranh chấp về quyền lợi, nghĩa vụ với bà Mai Thị Lệ Th, ông Huỳnh Văn Đ thì tự thỏa thuận với nhau hoặc yêu cầu giải quyết quyền lợi của mình theo quy định pháp luật.

Về án phí: Ông Phạm Thanh Ph phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án do yêu cầu của bà Mai Thị Lệ Th, ông Huỳnh Văn Đ được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, Điều 227, 228, 244 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, 463, 466, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Mai Thị Lệ Th và ông Huỳnh Văn Đ.

1. Buộc ông Phạm Thanh Ph phải có nghĩa vụ trả lại cho bà Mai Thị Lệ Th và ông Huỳnh Văn Đ số tiền 35.000.000 đồng, ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bà Mai Thị Lệ Th, ông Huỳnh Văn Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phạm Thanh Ph chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.

2. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện bà Mai Thị Lệ Th và ông Huỳnh Văn Đ đối với yêu cầu ông Phạm Thanh Ph trả số tiền 16.940.000 đồng.

3. Về án phí: Ông Phạm Thanh Ph phải chịu 1.750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ