vanban.org

Bản án 54/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hoàng M và chị Võ Thị Ngọc L được ly hôn.

Về nuôi con chung: Giao con chung Lê Võ Ngọc B, sinh ngày 14/07/2010 cho anh Lê Hoàng M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Lê Võ Ngọc B trưởng thành (tròn 18 tuổi). Chị Võ Thị Ngọc L chưa phải cấp dưỡng nuôi con do anh Lê Hoàng M không yêu cầu. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho chị Võ Thị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hoàng M và chị Võ Thị Ngọc L được ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 54/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 02-08-2022
V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phát Lộc

Các Hội thẩm nhân dân :

1. Ông Lê Minh Thật

2. Bà Trần Thị Út

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 02 tháng 08 năm 2022, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 121/2022/TLST-HNGĐ ngày 15/05/2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 67/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 28 tháng 06 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 61/2022/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 07 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Lê Hoàng M, sinh năm: 1986 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp 02, xã VTĐ, huyện LM, tỉnh Hậu Giang

2. Bị đơn: Chị Võ Thị Ngọc L, sinh năm: 1986 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp 02, xã VTĐ, huyện LM, tỉnh Hậu Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ñôn xin ly hoân ngày 01/05/2022 và quá trình tố tụng nguyên đơn anh Lê Hoàng M trình bày:

Anh Lê Hoàng M và chị Võ Thị Ngọc L tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn năm 2010 tại Ủy ban nhân dân xã VTĐ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường cải vả nhau nên đã sống ly thân nhau cách đây khoảng 01 năm nay. Do tình cảm vợ chồng không còn nên anh M yêu cầu được ly hôn với chị L.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Lê Võ Ngọc B, sinh ngày 14/07/2010 hiện đang sống với anh M, anh M yêu cầu được tiếp tục nuôi con và không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn chị L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Nguyên đơn anh Lê Hoàng M có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn chị Võ Thị Ngọc L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hoàng M và chị Võ Thị Ngọc L tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2010 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, anh M và chị L chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường cải vả nhau nên vợ chồng đã sống ly thân nhau cách đây khoảng 01 năm nay. Bị đơn chị Võ Thị Ngọc L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng vắng mặt và không thể hiện ý kiến gì đối với yêu cầu của anh M. Chị L không đến Tòa tham gia hòa giải đều đó cho thấy chị L không có thiện chí muốn được hòa giải đoàn tụ. Nay anh M yêu cầu ly hôn, xét đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh M là có căn cứ.

Về con chung: Anh M yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Lê Võ Ngọc B, sinh ngày 14/07/2010 và không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, từ khi vợ chồng sống ly thân đến nay cháu B sống với anh M nhằm để ổn định cuộc sống của cháu B nên Hội đồng xét xử giao cháu B cho anh M tiếp tục nuôi dưỡng. Chị L chưa phải cấp dưỡng nuôi con do anh M không yêu cầu. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho chị L, không ai có quyền cản trở.

Về tài sản chung: Đương sự khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Các Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hoàng M và chị Võ Thị Ngọc L được ly hôn.

2. Về nuôi con chung: Giao con chung Lê Võ Ngọc B, sinh ngày 14/07/2010 cho anh Lê Hoàng M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Lê Võ Ngọc B trưởng thành (tròn 18 tuổi). Chị Võ Thị Ngọc L chưa phải cấp dưỡng nuôi con do anh Lê Hoàng M không yêu cầu. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho chị Võ Thị Ngọc L, không ai có quyền cản trở.

3. Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

4. Về nợ chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Lê Hoàng M phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0006326 ngày 12/05/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Mỹ. Anh Lê Hoàng M đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

6. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

7. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ