- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự đ; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 54/2022/HNGĐ –ST Ngày: 28 – 6 – 2022. V/v : “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Tuyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lý Hồng Hạnh
2. Ông Lý Văn Til.
- Thư ký Tòa án – Ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tƣởng
Trong ngày 28 tháng 6 năm 2022, Tòa án nhân dân huyện Thới Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 147/2021/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2021, Về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 192/2022/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thanh T, sinh năm 1976. (Có mặt)
Địa chỉ: ấp Trường K B, xã Trường X B, huyện TL, thành phố C.
Bị đơn: Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1977. (Vắng mặt)
Địa chỉ: ấp Trường K B, xã Trường X B, huyện TL, thành phố C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Phía nguyên đơn bà Trần Thanh T yêu cầu được ly hôn với ông Huỳnh Văn H.
Bà Trần Thanh T trình bày: Bà và ông H kết hôn năm 1992, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Trường Xuân A, huyện Cờ Đỏ (cũ) vào ngày 28/4/2004. Sau khi thành hôn thì bà và ông H về chung sống tại ấp Trường Khương B, xã Trường Xuân B, huyện Thới Lai. Đến năm 2018 thì bà và ông H ly thân nhau cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến việc ly thân là do vợ ch ng bất đ ng quan đi m, thường xuyên cự cãi, chung sống không còn hạnh phúc. Qúa trình chung sống thì bà và ông H có 02 con chung tên Huỳnh Văn Dương L, sinh năm 1997 và Huỳnh Thị Mộng T, sinh năm 1994 đã trưởng thành không bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự.
Nay bà xác định không th hàn gắn, đoàn tụ được với ông H nên xin ly hôn với ông Huỳnh Văn H.
Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà và ông H không thiếu nợ ai cũng như không ai thiếu nợ ông bà.
Đối với ông Huỳnh Văn H thì Tòa án đã thực hiện đầy đủ thủ tục cấp, tống đạt các văn bản tố tụng và triệu tập xét xử theo trình tự thủ tục của pháp luật nhưng ông Huỳnh Văn H đã vắng mặt tại phiên tòa lần đến lần thứ hai không rõ lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Ông Huỳnh Văn H đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng tại phiên tòa ngày 28/6/2022 ông Huỳnh Văn H đã vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự đ xét xử vắng mặt ông Huỳnh Văn H là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thanh T và ông Huỳnh Văn H có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Trường Xuân A, huyện Cờ Đỏ (cũ) nên được xem là hôn nhân hợp pháp.
Tại phiên tòa sơ thẩm: Bà Trần Thanh T vẫn giữ quan đi m xin ly hôn với ông Huỳnh Văn H; Đối với ông H thì từ lúc Tòa án thụ lý vụ án đến nay, Tòa án đã cấp tống đạt (niêm yết) hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định nhưng ông H vẫn cố tình tránh mặt. Vấn đề này thấy rằng: Ông Huỳnh Văn H không có mặt đ tham gia phiên hòa giải cũng như phiên tòa xét xử cho thấy ông H không còn quan tâm đến vấn đề hôn nhân giữa ông với bà Trần Thanh T. Xét mâu thuẫn vợ ch ng của bà T và ông H đã đến mức trầm trọng, thời gian ly thân đã lâu, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nếu tiếp tục chung sống không đem lại hạnh phúc cho cả hai. Hội đ ng xét xử nghĩ cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Thanh T. Cho bà Trần Thanh T ly hôn với ông Huỳnh Văn H là đúng với thực tế và phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung của bà T và ông H đã trưởng thành, không bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Bà Trần Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: Bà T cho rằng không có nợ chung với ông H, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Dành cho ông Huỳnh Văn H một vụ kiện dân sự khác liên quan đến tài sản chung và nợ chung (nếu có).
Về án phí: Cần buộc bà Trần Thanh T chịu nộp theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYEÁT ÑÒNH
Áp dụng Điều 28, 35, 39, Khoản 4 Điều 147, 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Aùp duïng Điều 56 cuûa luật hôn nhân và gia đình.
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Thanh T. Cho bà Trần Thanh T và ông Huỳnh Văn H được ly hôn với nhau.
Về con chung: Đã trưởng thành nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: Bà T khai không có nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Dành cho ông Huỳnh Văn H một vụ kiện dân sự khác liên quan đến tài sản chung và nợ chung (nếu có).
Về án phí: Buộc bà Trần Thanh T chòu nộp 300.000 ñoàng aùn phí hoân nhaân sô thaåm. Chuy n 300.000 đ ng theo biên lai thu tiền số 0005108 ngày 12/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Lai thành tiền án phí hôn nhân sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày k từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án hoặc k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại ủy ban nhân dân địa phương đối với đương sự vắng mặt đ Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ đ xét xử theo trình tự phúc thẩm./. Nôi nhaän :
| -TAND thành phố Cần Thơ; -VKSND huyeän Thới Lai; -Chi cuïc T.H.A DS huyeän Thới Lai; -UBND xã Trường Xuân A; -Ñöông söï; -Löu hs, vp. | TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM Thaåm phaùn – Chuû toïa phieân toøa Nguyễn Hoài Tuyên |