- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đ Th Y Nh được ly hôn anh Tr Đ T.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình xử
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Bản án số: 54/2022/HNGĐ- ST Ngày: 16/6/2022 “V/v ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trương Quốc Hoàn
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông: Trương Ngọc Nhân
Bà: Đinh Thị Ngọc Lê
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Hà – Thư ký Toà án nhân dân huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Thanh Nga – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 5 năm 2022 tại Toà án nhân dân huyện Minh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 27/2022/TLST - HNGĐ ngày 25/02/2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 27/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/5/2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đ Th Y Nh, sinh năm 2001
Trú tại: Thôn T L, xã M H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình. Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Tr Đ T, sinh năm 2000
Nơi ĐKNKTT: Thôn T L, xã M H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 24/02/2022 và bản tự khai ngày 08/4/2022 của nguyên đơn Đ Th Y Nh trình bày giữa chị và anh Tr Đ T đã đăng ký kết hôn ngày 06/8/2020 tại Ủy ban nhân dân xã M H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, sau đó hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau gây mất đoàn kết gia đình, hiện nay tình cảm vợ chồng không còn. Vì vậy chị Nh làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.
Con chung của vợ chồng: Hai vợ chồng có 01 người con chung là cháu Tr Th K D, sinh ngày 01/8/2020. Sau khi ly hôn nguyện vọng của chị Nh là được trực tiếp nuôi dưỡng con và yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng.
Tài sản chung: Không có.
Khoản vay chung: Không có
Ngày 20/5/2022, Toà án nhân dân huyện Minh Hoá đã mở phiên tòa xét xử sơ thẩm ly hôn đối với chị Nh và anh T. Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng anh T vẫn vắng mặt nên Toà án đã hoãn phiên toà vì vắng mặt bị đơn. Tại phiên tòa hôm nay anh Tùng vẫn vắng mặt không có lý do.
Đại diện VKSND huyện Minh Hóa phát biểu ý kiến về tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của Hội đồng xét xử, Thẩm phán, Thư ký và những người tham gia tố tụng và đưa ra quan điểm xét xử đối với vụ án nên Hội đồng xét xử sẻ xem xét để quyết định nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ kiện tranh chấp về hôn nhân và gia đình, căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Minh Hóa.
Sau khi thụ lý vụ án Toà án nhân dân huyện Minh Hoá đã triệu tập anh T nhiều lần nhưng anh T không đến Toà án để giải quyết vụ án. Toà án đã đến tại cơ sở và xác minh thì biết được anh T có hộ khẩu thường trú tại xã M H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình, hiện tại anh T đi làm ăn xa không cóm ặt tại địa phương. Tòa án đã niêm yết tất cả các giấy triệu tập, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Thông báo mở lại phiên tòa nhưng anh T vẫn không đến Tòa án để giải quyết vụ án theo yêu cầu của chị Nh. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục chung.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đ Th Y Nh và anh Tr Đ T đã đăng ký kết hôn ngày 06/8/2020 tại Ủy ban nhân dân xã M H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không có ai ép buộc nên đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nhưng do anh chị thường xuyên bất đồng quan điểm trong cuộc sống mà hai bên không khắc phục được dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Xét thấy nguyện vọng của chị Nh xin được ly hôn là chính đáng cần chấp nhận, áp dụng Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Đ Th Y Nh được ly hôn anh Tr Đ T.
Về con chung: Hiện nay cháu D còn nhỏ dưới 36 tháng tuổi và chị Nh cũng có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con nên Hội đồng xét xử áp dụng Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình xử giao cho chị Đ Th Y Nh được nuôi dưỡng cháu Tr Th K D, sinh ngày 01/8/2020, anh Tr Đ T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Tr Th K D tròn 18 tuổi.
Về tài sản chung: Không có nên không xem xét
Khoản vay chung: Không có nên không xem xét
Án phí: Chị Đ Th Y Nh phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Nh đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000574 ngày 25/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa. Chị Nh đã nộp đủ án phí.
Anh Tr Đ T phải chịu và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con theo đình kỳ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, 227, 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 51, 56, 81,82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình:
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đ Th Y Nh được ly hôn anh Tr Đ T.
2. Về con chung: Xử giao cho chị Đ Th Y Nh được nuôi dưỡng cháu Tr Th K D, sinh ngày 01/8/2020, anh Tr Đ T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Tr Th K D tròn 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 7/2022.
Không ai được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung, khi cần thiết vì quyền lợi của con một trong hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về án phí: Chị Đ Th Y Nh phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Nh đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000574 ngày 25/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa. Chị Nh đã nộp đủ án phí.
Anh Tr Đ T phải chịu và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con theo đình kỳ.
4. Quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (16/6/2022), bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày được niêm yết bản án tại UBND xã nơi cư trú để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Minh Hoá; - VKSND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS huyện Minh Hoá; - Nguyên đơn; - Bị đơn; - UBND xã M H; - Lưu hồ sơ. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ 1. Trương Ngọc Nhân 2. Lê Minh Toàn | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( đã ký ) Trương Quốc Hoàn THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |