- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon, con"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 28, điể a khoản 1 Điều 35, điể a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luậ Tố ụng dân sự; khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, các Điều 81, 82, 83, 110, 116, 117, 118 của Luậ Hôn nhân và gia đình; điể a k…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 54/2021/HNGĐ-ST Ngày: 30 – 9– 2021. V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Trang Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đào Văn Vĩnh
2. Ông Phạ Văn Sáu
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Nhự , là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, ỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ng c Hân - Kiể sá viên.
Ngày 30 tháng 9 nă 2021, ại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi xé xử sơ hẩ công khai vụ án dân sự hụ lý số 117/2021/TLST –HNGĐ ngày 21 háng 6 nă 2021 về việc “ly hôn, ranh chấp nuôi con khi ly hôn”, theo Quyế định đưa vụ án ra xé xử số 59/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 nă 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh A, sinh nă 1990 (có đơn xin vắng ặ )
Địa chỉ: Ấp X, hị rấn H, huyện V, ỉnh Bạc Liêu.
2. Bị đơn: Chị B, sinh nă 1991 (vắng ặ )
Địa chỉ: Ấp G, xã T, huyện V, ỉnh Bạc Liêu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 28 háng 4 nă 2021, và bản ự khai nguyên đơn anh A trình bày: Vào nă 2008, anh Avà chị B ự nguyện chung sống v i nhau có ch c lễ cư i heo phong ục ập uán địa phương. Đến nă 2010, anh Avà chị B đ đăng ký kế hôn ại Ủy ban nhân dân x T, huyện V, ỉnh Bạc Liêu và được cấp Giấy ch ng nhận kế hôn số 87/2010 ngày 31 tháng 5 nă 2010.
Nguyên nhân âu huẫn: Sau khi cư i, anh Avà chị B sống hạnh phúc đến ngày 08 háng 9 nă 2019 vợ chồng phá sinh âu huẫn. Từ đó, anh Avà chị B sống ly hân đến nay và không có cách nào để hàn gắn ình cả vợ chồng. Nay tình cả vợ chồng không còn, anh A yêu cầu ly hôn v i chị B.
Về con chung: Anh A và chị B có hai người con chung ên T sinh ngày 18 tháng 8 nă 2009 và H sinh ngày 30 tháng 6 nă 2015, hiện hai cháu đang sống v i chị B, khi ly hôn anh A đồng ý giao cháu Tuyền và cháu An cho chị B iếp ục chă sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh A đồng ý cấp dưỡng nuôi con heo uy định của pháp luậ .
Về ài sản chung, nợ chung: Anh A xác định anh Avà chị B không có ài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu giải uyế .
Đối v i yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ừ khi Tòa án hụ lý đến khi xé xử, bị đơn chị B đ được riệu ập hợp lệ nhiều lần Bng vắng ặ , Tòa án có đến nhà của chị B Bng không gặp chị B nên không có lời khai của chị B. Do đó, Tòa án căn c vào các ài liệu ch ng c do anh A cung cấp và do Tòa án hu hập để giải uyế vụ án heo uy định của pháp luậ .
Đại diện Viện kiể sá nhân dân huyện Vĩnh Lợi, ỉnh Bạc Liêu rình bày việc tuân heo pháp luậ của Tòa án: Từ khi hụ lý cho đến phiên òa xé xử sơ hẩ , Tòa án đ hực hiện đúng uy định của Bộ luậ Tố ụng dân sự. Nguyên đơn đ hực hiện đầy đủ uyền và nghĩa vụ ố ụng được uy định ại Điều 70, 71 Bộ luậ Tố ụng dân sự; bị đơn chưa hực hiện đầy đủ các uyền và nghĩa vụ ố ụng được uy định ại các Điều 70, 72 Bộ luậ Tố ụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xé xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh A đối v i chị B, xử cho anh A ly hôn v i chị B; giao cháu T sinh ngày 18 háng 8 nă 2009 và cháu H sinh ngày 30 háng 6 nă 2015 cho chị B iếp ục rực iếp chă sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ghi nhận sự ự nguyện của anh A về cấp dưỡng nuôi con, buộc anh A có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu T sinh ngày 18 háng 8 nă 2009 và cháu H sinh ngày 30 háng 6 nă 2015, hai cháu ỗi háng 1.600.000 đồng cho đến khi hai cháu đủ 18 u i. Về ài sản chung và nợ chung, anh A xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải uyế nên không xe xé , giải uyế . Anh A phải nộp án phí heo uy định của pháp luậ .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hẩ uyền: Anh A nộp đơn khởi kiện đến Tòa án yêu cầu ly hôn v i chị B. Khi khởi kiện, chị B có địa chỉ ấp G, x T, huyện V, ỉnh Bạc Liêu. Do vậy, Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi hụ lý, giải uyế là đúng hẩ uyền heo uy định ại khoản 1 Điều 28, điể a khoản 1 Điều 35, điể a khoản 1 Điều 39 của Bộ luậ Tố ụng dân sự.
Về hủ ục ố ụng: Chị B đ được ống đạ hợp lệ các văn bản ố ụng, uyế định đưa vụ án ra xé xử, uyế định ho n phiên òa, giấy riệu ập của Tòa án Bng vắng ặ không có lý do, anh A có đơn yêu cầu Tòa án giải uyế vắng ặ . Hội đồng xé xử iến hành xé xử vắng ặ anh Nam, chị B heo uy định ại khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luậ Tố ụng dân sự.
Về hôn nhân: Anh A và chị B ự nguyện kế hôn, có đăng ký kế hôn ại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, ỉnh Bạc Liêu và được cấp Giấy ch ng nhận kế hôn số 87/2010 ngày 31 háng 5 nă 2010 nên hôn nhân giữa anh Avà chị B là hôn nhân hợp pháp, được pháp luậ công nhận và bảo vệ.
Anh A xác định rong hời gian chung sống, giữa anh A và chị B phá sinh mâu huẫn do ính ình không hòa hợp, bấ đồng uan điể sống. Từ ngày 08 tháng 9 nă 2019, anh A v i chị B đ sống ly hân đến nay, sau khi ly thân anh A không có biện pháp để hàn gắn ình cả vợ chồng. Tại biên bản xác inh ngày 09 háng 9 nă 2021, ông Ng và bà Th là cha ẹ ruộ của chị B xác định sau khi anh Avà chị B sống ly hân hì hai bên gia đình không gặp nhau để hàn gắn ình cả vợ chồng giữa anh Av i chị B. Quá rình giải uyế vụ án, chị B biế anh A yêu cầu ly hôn v i chị B Nhưng chị B không có ý kiến về yêu cầu ly hôn của anh Na . Xé hấy, cuộc sống hôn nhân giữa anh A và chị B đ không còn hạnh phúc, âu huẫn rầ r ng không hể hàn gắn được, khả năng đoàn ụ không có, ục đích hôn nhân không đạ được. Do đó, anh A yêu cầu được ly hôn v i chị B là có căn c , phù hợp v i uy định khoản 1 Điều 56 của Luậ Hôn nhân và gia đình. Do đó, Hội đồng xé xử xử cho anh A ly hôn v i chị B.
Về con chung: Anh Avà chị B có hai người con chung là cháu T sinh ngày 18 háng 8 nă 2009 và cháu H sinh ngày 30 háng 6 nă 2015. Khi ly hôn, anh A đồng ý giao con cho chị B iếp ục chă sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Theo biên bản xác inh ngày 09 háng 9 nă 2021, ông Ng và bà Ng xác định cháu T và cháu H đang sống chung v i chị B ại nhà của ông bà, cuộc sống của hai cháu ố , phá riển bình hường và hai cháu đang đi h c. Tại biên bản ghi nhận ý kiến của cháu Tuyền, hể hiện cháu Tuyền có nguyện v ng sống chung v i chị B. Do vậy, iếp ục giao cháu T và cháu H cho chị B iếp ục rực iếp rông no , nuôi dưỡng, chă sóc, giáo dục. Anh A không rực iếp nuôi con có uyền, nghĩa vụ hă no con à không ai được cản rở heo uy định ại khoản 3 Điều 82 Luậ Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh A ự nguyện cấp dưỡng cho cháu T và cháu H theo heo uy định của pháp luậ . Căn c uy định khoản 2 Điều 82 Luậ hôn nhân và gia đình, Hội đồng xé xử ghi nhận sự ự nguyện của anh Avề cấp dưỡng nuôi con, buộc anh Acấp dưỡng cho cháu T và cháu H, ỗi cháu ỗi háng 800.000 đồng đến khi cháu T và cháu H đều đủ 18 u i.
Về ài sản chung và nợ chung: Anh A xác định không có ài sản chung và nợ chung rong uá rình chung sống nên không yêu cầu Tòa án giải uyế . Do vậy, Hội đồng xé xử không xe xé , giải uyế .
Án phí sơ hẩ dân sự sơ hẩ về Hôn nhân và gia đình, anh A phải chịu 300.000 đồng và án phí về cấp dưỡng 300.000 đồng. Anh Ađ nộp ạ ng án phí 300.000 đồng ại Biên lai hu số 0000611 ngày 21 háng 6 nă 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi được chuyển hu án phí, anh A còn phải nộp số iền 300.000 đồng ại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi.
Từ những phân ích rên, có căn c chấp nhận lời đề nghị của đại diện Viện kiể sá nhân dân huyện Vĩnh Lợi.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 1 Điều 28, điể a khoản 1 Điều 35, điể a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luậ Tố ụng dân sự; khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, các Điều 81, 82, 83, 110, 116, 117, 118 của Luậ Hôn nhân và gia đình; điể a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5, điể a khoản 6 Điều 27 của Nghị uyế số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 háng 12 nă 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 về c hu, iễn, giả , hu, nộp, uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; uyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh A đối v i chị B. Xử cho anh A được ly hôn v i chị B.
2. Về con chung: Giao cháu T, sinh ngày 18 háng 8 nă 2009 và cháu H, sinh ngày 30 háng 6 nă 2015 cho chị B iếp ục rực iếp chă sóc, nuôi dạy, giáo dục; (cháu T và cháu H đang sống chung v i chị B).
Anh A có uyền, nghĩa vụ hă no con à không ai được cản rở.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự ự nguyện của anh A đối v i chị B về cấp dưỡng nuôi con. Buộc anh A phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu T, sinh ngày 18 háng 8 nă 2009 và cháu H, sinh ngày 30 háng 6 nă 2015, ỗi cháu số iền 800.000 đồng (Tá ră nghìn đồng)/tháng.
Thời gian cấp dưỡng kể ừ ngày 30 tháng 9 nă 2021 cho đến khi cháu T , sinh ngày 18 háng 8 nă 2009 và cháu H, sinh ngày 30 háng 6 nă 2015 đều đủ 18 ( ười á ) u i.
Kể ừ ngày có đơn yêu cầu hi hành án của người được hi hành án (đối v i các khoản iền phải rả cho người được hi hành án) cho đến khi hi hành án xong ấ cả các khoản iền, hàng háng bên phải hi hành án còn phải chịu khoản iền l i của số iền còn phải hi hành án heo c l i suấ uy định ại khoản 2 Điều 468 Bộ luậ Dân sự nă 2015.
4. Về ài sản chung, nợ chung: Anh A không yêu cầu giải uyế do anh A xác định không có ài sản chung, nợ chung nên không xe xé , giải uyế .
5. Án phí sơ hẩ dân sự sơ hẩ về Hôn nhân và gia đình, anh A phải chịu 300.000 đồng (Ba ră nghìn đồng) và án phí về cấp dưỡng 300.000 đồng (Ba ră nghìn đồng). Anh A đ nộp ạ ng án phí 300.000 đồng (Ba ră nghìn đồng) ại Biên lai hu số 0000611 ngày 21 háng 6 nă 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi được chuyển hu án phí, anh A còn phải nộp số iền 300.000 (Ba ră nghìn đồng) đồng ại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi.
6. Các đương sự vắng ặ ại phiên òa được uyền kháng cáo bản án rong hời hạn 15 ( ười lă ) ngày kể ừ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niê yế .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND ỉnh Bạc Liêu (1b); - VKSND huyện Vĩnh Lợi (1b); - Chi Cục THADS huyện Vĩnh Lợi (1b); - UBND x Châu Th i, huyện Vĩnh Lợi (1b); - Các đương sự (2b); - Lưu hồ sơ (1b); VP (3b). | Ngô Trang Th o |