vanban.org

Bản án 54/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan h hôn nH: Bà Trương Thị đư c quyền ly hôn v i ông Tr n Duy Nh.

Về con chung: Giao cho bà Trương Thị đư c quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Tr n Thái Gia H, sinh ngày 06/01/2014 đ n đ 18 tuổi. Ông Tr n uy Nh đư c quyền thăm nom con chung, không ai đư c quyền cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về quan h hôn nH: Bà Trương Thị đư c quyền ly hôn v i ông Tr n Duy Nh.
TOÀ ÁN NH DÂN
HUYỆN M
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Bản án số: 54/2021/HNGĐ-ST.
Ngày: 09- 9 - 2021.
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NH DANH

N ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NH DÂN HUYỆN M, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ.

Các Hội thẩm nH dân: ng Lâm Kim M n.

Ông Ngô uốc Ti p.

- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Ti u Loan – Th m tra viên Toà án nH dân huy n M, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện kiểm sát nH dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: ng Đoàn Văn Khải – Ki m sát viên.

Ngày 09 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Toà án nH dân huy n M, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số 72/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2021 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo uy t định đưa vụ án ra xét xử số 102/2021/ ĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2021; uy t định ho n phiên tòa số 83/2021/ ĐST-HNGĐ ngày 28/6/2021; Thông báo d i phiên tòa số 66/TB-TA ngày 19/7/2021; Thông báo mở lại phiên tòa số 67/TB-TA ngày 19 tháng 8 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trương Thị , sinh năm 1989 (có đơn xin xét xử v ng m t).

Địa chỉ: Số 38, xóm Th, x Đ, thành phố H, tỉnh H.

- Bị đơn: Ông Tr n uy Nh, sinh năm 1986 (v ng m t).

Địa chỉ: Số 17B, đư ng N, ấp V, thị trấn M, huy n M, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI D VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện về ly hôn ngày 0 tháng năm 2021, n t khai ngày 17/3/2021, chứng cứ có trong hồ sơ nguyên đơn bà Tr ơng Thị D tr nh ày: Bà Trương Thị và ông Tr n uy Nh k t hôn vào năm 2012, có đăng ký k t hôn tại y ban nH dân (UBND) thị trấn M, huy n M, tỉnh Sóc Trăng. Sau khi k t hôn bà D và ông Nh chung sống hạnh phúc đư c 03 năm. Đ n khoảng tháng 3 năm 2016 th v ch ng thư ng xuyên bất đ ng ý ki n d n đ n mâu thu n v ch ng ngày càng tr m tr ng, nên vào năm 2016 bà D c ng v i con sống ở thành phố H, còn ông Nh về sinh sống tại ấp V, thị trấn M, huy n M, tỉnh Sóc Trăng, k t năm 2016 cho đ n nay v ch ng không còn sống chung, không còn quan tâm nhau. Bà D nh n thấy t nh cảm v ch ng không còn, không th hàn g n. o đó, bà D yêu c u Tòa án giải quy t cho bà đư c ly hôn v i ông Tr n uy Nh.

- Về con chung: Bà Trương Thị và ông Tr n uy Nh có một ngư i con chung tên Tr n Thái Gia H, sinh ngày 06/01/2014. Con chung hi n nay đang sống v i bà D tại thành phố H. Bà D yêu c u đư c quyền nuôi dưỡng con chung đ n đ 18 tuổi. Bà D không yêu c u ông Nh cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và n chung: Không có, không yêu c u tòa án giải quy t.

Đối với ị đơn ông Tr n Duy Nh: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đ tống đạt h p l thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng cho ông Tr n uy Nh theo quy định c a Bộ lu t tố tụng dân sự, nhưng ông Nh không liên lạc v i Tòa án, không gửi ý ki n bằng văn bản cho Toà án bi t đối v i yêu c u khởi ki n c a nguyên đơn, không đ n tham gia phiên toà xét xử sơ th m.

Tại b n t khai ngày 17/3/2021, con chung từ 07 tuổi trở lên Tr n Thái ia H trình bày: N u cha và mẹ cháu ly hôn th cháu có nguy n v ng đư c sống v i mẹ là bà Trương Thị .

Tại phiên tòa hôm nay, Ki m sát viên phát bi u ý ki n:

- Về tố tụng: Trong quá tr nh thụ lý, xét xử vụ án th Th m phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đ chấp hành đúng các quy định c a Bộ lu t tố tụng dân sự. Tuy nhiên, bị đơn ông Tr n uy Nh đ đư c tống đạt các văn bản tố tụng theo tr nh tự th tục tố tụng dân sự, vụ án đư c đưa ra xét xử đ n l n thứ hai nhưng ông Nh v n v ng m t không có lý do, bà Trương Thị có đơn đề nghị xét xử v ng m t. Đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng đi m a, b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Điều 238 c a Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, ti n hành xét xử v ng m t những ngư i tham gia tố tụng nêu trên.

- Về nội D: Đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; đi m a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238; khoản 4 điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 c a Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015; đi m a khoản 6 Điều 27; đi m b khoản 1 Điều 12 c a Nghị quy t số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 c a y ban thư ng vụ quốc hội; Áp dụng khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 c a lu t hôn nH và gia đ nh năm 2014: Chấp nh n yêu c u ly hôn c a bà Trương Thị ; Về con chung: Giao cho bà Trương Thị D đư c quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Tr n Thái Gia H, sinh ngày 06/01/2014 đ n đ 18 tuổi. Ông Tr n uy Nh đư c quyền thăm nom con chung, không ai đư c quyền cản trở; Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trương Thị không yêu c u ông Nh cấp dưỡng nuôi con nên không đ t ra xem xét; Về tài sản chung và n chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quy t, nên không đ t ra xem xét; Về án phí sơ th m đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét theo quy định c a pháp lu t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong h sơ vụ án đư c th m tra tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định như sau:

Về tố tụng: Bị đơn ông Tr n uy Nh đ đư c tống đạt các văn bản tố tụng theo tr nh tự th tục tố tụng dân sự, vụ án đư c đưa ra xét xử đ n l n thứ hai nhưng ông Nh v n v ng m t không có lý do, bà Trương Thị có đơn đề nghị xét xử v ng m t. Hội đ ng xét xử thống nhất áp dụng đi m a, b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Điều 238 c a Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, ti n hành xét xử v ng m t những ngư i tham gia tố tụng nêu trên.

Về nội D:

Bà Trương Thị và ông Tr n uy Nh k t hôn vào năm 2012, có đăng ký k t hôn tại y ban nH dân thị trấn M, huy n M, tỉnh Sóc Trăng, đ đư c cấp giấy chứng nh n đăng ký k t hôn số 86/2012 ngày 07/5/2012. Như v y, quan h hôn nH giữa bà Trương Thị và ông Tr n uy Nh là hôn nH h p pháp. Khi thụ lý vụ án, Tòa án thông báo cho ông Nh về vi c thụ lý vụ án theo thông báo số 72/TB-TLVA ngày 18/3/2021, nhưng ông Nh v n không liên h đ n tòa án, không có ý ki n g đối v i yêu c u ly hôn c a bà D. Bà D kiên quy t yêu c u ly hôn v i ông Nh, vì t năm 2016 đ n nay bà D và ông Nh không còn chung sống, không còn quan tâm nhau. Xét thấy, bà D và ông Nh không th hàn g n t nh cảm v ch ng, n u ti p tục kéo dài hôn nH sẽ không có hạnh phúc, mục đích hôn nH giữa bà Trương Thị và ông Tr n uy Nh không đạt đư c, đ i sống chung không th kéo dài, nên Hội đ ng xét xử thống nhất áp dụng khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 c a Lu t hôn nH và gia đ nh năm 2014, chấp nh n yêu c u ly hôn c a bà Trương Thị .

Về con chung: Trong th i gian chung sống bà Trương Thị và ông Tr n uy Nh có 01 ngư i con là Tr n Thái Gia H, sinh ngày 06/01/2014, hi n nay con chung đang sống v i bà D. Khi ly hôn, bà D yêu c u đư c quyền nuôi con đ n đ 18 tuổi. Xét thấy, cháu Tr n Thái Gia H đang sống v i bà D và tại bản tự khai ngày 17/3/2021 (BL 20) cháu H có nguy n v ng đư c sống v i mẹ. Xét nguy n v ng c a cháu H là chính đáng, ph h p v i quy định c a pháp lu t, đ đảm bảo không làm thay đổi môi trư ng sống quen thuộc và cuộc sống hi n tại c a cháu H, nên Hội đ ng xét xử thống nhất căn cứ vào khoản 2 Điều 81 c a Lu t hôn nhân và gia đ nh 2014, giao cho bà D đư c quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Tr n Thái Gia H đ n đ 18 tuổi.

Ông Tr n uy Nh đư c quyền thăm nom con chung, không ai đư c quyền cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trương Thị không yêu c u ông Tr n uy Nh cấp dưỡng nuôi con, nên không đ t ra xem xét.

Về tài sản chung và n chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quy t nên không đ t ra xem xét.

Về án phí sơ th m: Bà Trương Thị phải chịu 300.000 đ ng án phí Hôn nhân và gia đ nh sơ th m, nhưng đư c tr vào tiền tạm ứng án phí bà D đ nộp 300.000 đ ng theo biên lai thu số 0009245 ngày 09/3/2021 c a Chi cục Thi hành án dân sự huy n M. Như v y, bà D đ thực hi n xong.

Ý ki n phát bi u c a Ki m sát viên về vi c tuân theo pháp lu t tố tụng c a Th m phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa và c a ngư i tham gia tố tụng trong quá tr nh thụ lý, xét xử vụ án và ý ki n về vi c giải quy t vụ án là có căn cứ Hội đ ng xét xử chấp nh n.

V các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; đi m a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 c a Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015; đi m a khoản 5 Điều c a Nghị quy t số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 c a y ban thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, l phí Tòa án.

Áp dụng khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 c a Lu t hôn nH và gia đ nh năm 2014.

Tuyên xử:

- Về quan h hôn nH: Bà Trương Thị đư c quyền ly hôn v i ông Tr n Duy Nh.

- Về con chung: Giao cho bà Trương Thị đư c quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Tr n Thái Gia H, sinh ngày 06/01/2014 đ n đ 18 tuổi.

Ông Tr n uy Nh đư c quyền thăm nom con chung, không ai đư c quyền cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trương Thị không yêu c u ông Tr n uy Nh cấp dưỡng nuôi con, nên không đ t ra xem xét

- Về tài sản chung và n chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quy t, nên không đ t ra xem xét.

- Về án phí: Bà Trương Thị phải chịu 300.000 đ ng án phí hôn nhân và gia đ nh sơ th m, nhưng đư c tr vào tiền tạm ứng án phí bà D đ nộp 300.000 đ ng theo biên lai thu số 0009245 ngày 09/3/2021 c a Chi cục Thi hành án dân sự huy n M. Như v y, bà D đ thực hi n xong.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k t ngày tuyên án, đương sự v ng m t tại phiên tòa ho c không có m t khi tuyên án mà có lý do chính đáng th th i hạn kháng cáo tính t ngày nh n đư c bản án ho c đư c tống đạt h p l .

Trong trư ng h p bản án đư c thi hành theo Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự, th ngư i đư c thi hành án, ngư i phải thi hành án có quyền yêu c u thi hành án, thoả thu n thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Lu t thi hành án dân sự. Th i hi u thi hành án theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ