- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vì Thị Thịnh ly hôn Lò Văn Biên"
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N Đ N B ÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Bản án số: 54/2021/HNGĐ- ST Ngày: 27/9/2021 V/v: y h n, ranh ch p nu i con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘ CHỦ NGHĨA V T NAM
TÒA N NH N D N HU N Đ N B ÊN, T NH Đ N B ÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ ọa phiên òa: ng Nguy n Thanh Ng c
Các Hội hẩm nhân dân: Bà Vì Thị Xôm và bà Nguy n Thị Phương
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Thu Hương, là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên, t nh Đi n Biên;
- i di n i n ki m s t nh n d n hu n i n iên t nh i n iên tham gia phiên tòa: Ông Nông Quốc Hoàn – i m sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 2021 t i Tr s Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên, t nh Đi n Biên, xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số 219/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2021 về vi c: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con; theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 57/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Vì Thị Th;
Sinh năm: 1986;
Địa ch : Đội 15, bản Ch, xã Th, huy n Đ, t nh Đi n Biên; (Vắng mặt)
2. Bị đơn: Anh ò Văn B;
Sinh năm: 1986;
Địa ch : Đội 15, bản Ch, xã Th, huy n Đ, t nh Đi n Biên; (Vắng mặt).
NỘ DUNG VỤ N:
T i đơn khởi ki n ngà 16/6/2021 và trong quá trình giải qu ết, nguyên đơn chị ì Thị Th trình bày:
Về hôn nhân: Chị Th và anh Lò Văn B đăng ký kết hôn từ ngày 25/7/2006 t i Ủy ban nhân dân xã Thanh An, huy n Đi n Biên, t nh Đi n Biên. Vi c kết hôn trên cơ s tự nguy n, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn hai anh chị chung sống h nh phúc đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai anh chị tính tình không hợp, quan đi m sống bất đồng, thường xuyên xẩy ra cãi nhau, được gia đình hai bên hòa giải nhưng không được, anh chị đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2021 cho đến nay, không còn quan tâm đi l i với nhau. Xét thấy tình cảm không còn chị Th đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh B.
Về con chung: Anh chị có ba con chung là các cháu Lò Văn L sinh ngày 01/7/2006, Lò Văn Q sinh ngày 10/12/2008, Lò Văn Tr sinh ngày 30/11/2010, chị Th có nguy n v ng được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả ba cháu; không yêu cầu Tòa án giải quyết vi c cấp dưỡng nuôi con chung.
Về quan h tài sản: Chị Th không yêu cầu tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết Tòa án đã tống đ t hợp l các văn bản tố t ng cho anh B, đã tri u t p anh B đến Tòa án đ giải quyết v vi c nhưng anh B vẫn vắng mặt không có lý do, không đến Tòa án đ trình bày ý kiến và tham gia các phiên h p, phiên hòa giải, phiên tòa giải quyết v vi c theo qui định.
Tòa án tiến hành xác minh t i nơi cư trú c a hai vợ chồng xác định: Hai vợ chồng chị Th và anh B chung sống thường xuyên xẩy ra mâu thuẫn do tính cách không hợp, quan đi m sống trái ngược, hai vợ chồng không t p trung phát tri n kinh tế, dẫn đến hay cãi vã mắng chửi nhau, được gia đình hai bên hòa giải nhưng không được. Hai anh chị có con chung là cháu Lò Văn L sinh ngày 01/7/2006, Lò Văn Q sinh ngày 10/12/2008, Lò Văn Tr sinh ngày 30/11/2010, các cháu khỏe m nh phát tri n bình thường. Hai anh chị đều làm ruộng và làm thuê. Chị Th có điều ki n kinh tế v t chất tốt hơn anh B.
T i phiên tòa, đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Đi n Biên, t nh Đi n Biên khẳng định: Vi c tuân theo pháp lu t tố t ng c a Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký tòa án đảm bảo đúng qui định; Nguyên đơn đã thực hi n đúng quyền và nghĩa v c a mình; Bị đơn không có mặt theo sự tri u t p c a Tòa án là vi ph m qui định t i điều 70, 72 BLTTDS. Đ i đi n Vi n ki m sát đề nghị áp d ng Điều 51, điều 53 và điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014 xử cho chị Th được ly hôn với anh B; áp d ng các điều 69, 81 Lu t Hôn nhân và gia đình 2014 giao các con chung cho chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c; áp d ng khoản 4 Điều 147 Bộ lu t Tố t ng Dân sự và đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 buộc chị Th nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm c a v án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
[1] Về thủ tục tố tụng:
- Về th t c th lý yêu cầu kh i ki n c a Nguyên đơn: Ngày 16/6/2021 chị Vì Thị Th nộp đơn kh i ki n đề ngày 16/6/2021 về vi c Ly hôn, tranh chấp về nuôi con t i Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên, t nh Đi n Biên đối với anh Lò Văn B; Địa ch : Đội 15, bản Cha, xã Thanh An, huy n Đi n Biên, t nh Đi n Biên. Chị Th có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn theo qui định t i khoản 1 điều 51 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014. Ngày 16/6/2021 chị Th đã nộp biên lai thu tiền t m ứng án phí, cùng ngày Tòa án đã th lý v án đ giải quyết yêu cầu kh i ki n c a chị Th theo khoản 1 Điều 53 Lu t Hôn nhân gia đình và Điều 195 BLTTDS.
- Về thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Vì Thị Th và anh Lò Văn B thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên, t nh Đi n Biên theo quy định t i khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.
Anh B được tri u t p hợp l lần thứ hai vẫn vắng mặt t i phiên tòa, chị Th có đơn xin vắng mặt t i phiên tòa. Hội đồng xét xử căn cứ đi m b khoản 2 điều 227 và khoản 1 điều 228 Bộ lu t tố t ng dân sự xét xử vắng mặt đương sự.
[2] Về yêu cầu khởi kiện:
Về hôn nhân: Chị Vì Thị Th và anh Lò Văn B kết hôn trên cơ s tự nguy n không ai bị mất năng lực hành vi dân sự, không bị ai ép buộc, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã Thanh An, huy n Đi n Biên, t nh Đi n Biên vào ngày 25/7/2006, các bên kết hôn khi đã đ điều ki n kết hôn. Do v y, quan h hôn nhân giữa chị Th, anh B là hợp pháp. Quá trình chung sống h nh phúc được một thời gian thì lâm vào mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp, quan đi m sống bất đồng, thường xuyên xẩy ra cãi nhau, được gia đình hai bên hòa giải nhưng không được, anh chị đã sống ly thân từ tháng 06 năm 2021cho đến nay, không còn quan tâm đi l i với nhau. Tòa án đã xác minh t i địa phương nơi cư trú c a hai vợ chồng đã xác nh n tình tr ng mâu thuẫn c a hai anh chị. Như v y, có đ cơ s khẳng định vi c hai vợ chồng không còn h nh phúc, có mâu thuẫn là đúng. Xét tình tr ng thực tế giữa hai vợ chồng, Hội đồng xét xử thấy có đ căn cứ xác định hai anh chị đã vi ph m nghĩa v c a vợ, chồng, dẫn đến không quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, cùng chia s , thực hi n các công vi c trong gia đình. Do đó, đã làm cho hôn nhân lâm vào tình tr ng trầm tr ng, đời sống chung không th kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được. Do đó, cần chấp nh n quan đi m c a đ i di n vi n ki m sát nhân dân huy n Đi n Biên, căn cứ khoản 1 điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nh n yêu cầu c a chị Th, giải quyết cho ly hôn giữa chị Th với anh B.
Về con chung: Chị Th và anh B có các con chung là Lò Văn L sinh ngày 01/7/2006, Lò Văn Q sinh ngày 10/12/2008, Lò Văn Tr sinh ngày 30/11/2010. Chị Th có nguy n v ng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c các cháu là phù hợp với nguy n v ng c a các cháu, mặt khác các cháu đang cùng chị ổn định; Hội đồng xét xử thấy cần chấp nh n yêu cầu và nguy n v ng c a chị Th, cần căn cứ các qui định t i điều 58, điều 69, các khoản 1, 2 điều 81 Lu t Hôn nhân và gia đình 2014 giao các con chung cho chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c. Các đương sự không yêu cầu giải quyết vi c cấp dưỡng nuôi con chung nên không đề c p xem xét.
Về tài sản và nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên HĐXX không đề c p giải quyết.
[3] Về Án phí: Hội đồng xét xử căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ lu t Tố t ng Dân sự và đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thường v Quốc hội qui định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án buộc chị Th chịu 300.000 đ tiền án phí dân sự sơ thẩm c a v án.
Vì các lẽ rên,
QU ẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 điều 53, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 69, các khoản 1, 2 Điều 81 Lu t Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, đi m b khoản 2 điều 227, khoản 1 điều 228, khoản 4 Điều 147 Bộ lu t tố t ng Dân sự; đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thường v Quốc hội qui định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án; Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu kh i ki n c a chị Vì Thị Th, cho ly hôn giữa chị Vì Thị Th và anh Lò Văn B.
2. Về con chung: Giao các con chung là cháu Lò Văn L sinh ngày 01/7/2006, Lò Văn Q sinh ngày 10/12/2008, Lò Văn Tr sinh ngày 30/11/2010 cho chị Vì Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c. hông đề c p giải quyết vi c cấp dưỡng nuôi con.
Các quyền và nghĩa v c a cha, mẹ đối với con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hi n theo quy định t i các Điều 58, 81, 82, 83, 84 và 116 c a Lu t hôn nhân và Gia đình.
3. Về tài sản và nợ: hông đề c p giải quyết.
4. Về án phí: Chị Vì Thị Th phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm c a v án, được khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí DSST chị đã nộp t i Chi c c Thi hành án dân sự huy n Đi n Biên theo biên lai thu tiền số 0004796 ngày 16/6/2021, chị Th đã nộp đ án phí.
5. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày tính từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND HĐB; - UBND Thanh An; - Chi cục THADS HĐB; - Tòa án ỉnh ĐB; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ ụ án; - ưu VP; | TM. HỘ ĐỒNG XÉT XỬ THẦM PH N - CHỦ TỌA PH ÊN TÒA Nguyễn Thanh Ngọc |