- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lê Thị Ngọc D-Phạm Văn T"
- Căn cứ chính? Điều 167 Luật Đất đai
Số: 54/2021/DS-ST Ngày: 05/11/2021 |
D UYỆ MỎ CÀY M NH N E V/v ranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất C C Ủ Ệ M - - D ƯỚC C OÀ I CHỦ ỆT NAM OÀ D UYỆ MỎ CÀY M
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: à Nguyễn Thị Hồng Diễm Các Hội thẩm nhân dân: 1. à Đoàn Lệ Hồng 2. Ông Nguyễn Chí hành - Th phi n t : à Võ hị Hồng hắm – hư oà án nh n d n huyện M Cày Nam, tỉnh Bến Tre. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày N m th m gi phi n t : Ông Nguyễn Hoàng Lanh – Kiểm sát viên Trong ngày 05 tháng 11 năm 2021 t i trụ s a án nh n d n huyện M Cày Nam tỉnh ến re t ử s th m c ng hai vụ án d n sự thụ số: 278/2020/TLSTDS ngày 30 tháng 11 năm 2020 về việc Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” theo uyết định đưa vụ án ra t ử số: 209/2021/ ĐS -DS ngày 25 tháng 10 năm 2021 giữa: 1. guyê đơ : Chị Lê hị Ngọc D sinh năm 1985; N i cư trú: Căn hộ F11- A14 Cao ốc H phường B quận 12 hành phố Hồ Chí Minh. Chị D ủy quyền cho Ông Lê Ngọc S sinh năm 1959; N i cư trú: ấp A ã T, huyện M tỉnh ến re. 2. Bị đơ : Ông Ph m Văn T sinh năm 1967 và bà Lê hị T1 sinh năm 1976; Cùng n i cư trú: ấp A ã T huyện M tỉnh ến re. Ông S bà T1 và ng T có mặt t i a D Ụ : Theo đơn hởi iện ngày 24/9/2020, đơn hởi iện bổ sung đề ngày 12/6/2021 củ chị L Thị Ngọc D, cũng nh trong suốt quá trình tố tụng và tại phi n t ông L Ngọc S trình bày: Ngày 23/10/2012 chị Lê hị Ngọc D có th a thuận chuyển nhượng một phần đất thuộc thửa đất số 1541 tờ bản đồ số 01 diện tích 1.500m2 tọa c t i ấp An huận ã An hới huyện M Cày Nam tỉnh ến re với giá à 135.000.000 đồng. Hai bên có viết tờ sang nhượng đất nhưng h ng có c ng chứng chứng thực theo đúng quy định. Hai bên th a thuận miệng à sau 18 tháng ng T và bà T1 sẽ àm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên cho chị D. ừ hi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ong thì ng đ i diện cho chị D quản đất thu hoa ợi trên đất. Đến năm 2015 thì chị D ủy quyền cho ng yêu cầu ng T và bà T1 chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo th a thuận nhưng úc này giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ng T và bà T1 đã thế chấp ng n hàng nên h ng thể àm thủ tục chuyển nhượng được. Do đó ngày 06/8/2016 ng T và bà T1 có àm tờ sang nhượng đất mới hủy b tờ sang nhượng đất ngày 23/10/2012 với nội D “Đến hết năm 2018 mà ông T và bà T1 không chuộc lại đất theo giá thị trường thì phải làm chủ quyền cho ông Lê Ngọc S”. Đến năm 2018 ng T và bà T1 đề nghị được chuộc i đất nên chị D đã đồng cho chuộc i với giá 225.000.000 đồng bà T1 và ng T đồng nhưng hi đến chính quyền thì chỉ đưa cho ng số tiền à 150.000.000 đồng ( ng nhận tiền thay chị D) nên ng h ng đồng và b ra về từ đó hai bên phát sinh tranh chấp. Phần đất này bà T1 và ng T đã ấy i và quản từ tháng 01/2021 cho đến nay. Nay ng yêu cầu a án tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 06/8/2016 à v hiệu yêu cầu ng T và bà T1 phải có nghĩa vụ iên đới trả i cho chị D số tiền 450.000.000 đồng ngoài ra chị D h ng c n yêu cầu nào hác. Ông ác định đ y à tài sản của chị Lê hị Ngọc D ng chỉ à người đ i diện cho chị D quản đất tham gia các giao dịch ng h ng có quyền ợi gì đối với thửa đất này. Trong suốt quá trình tố tụng cũng nh tại phi n t bị đơn bà L Thị T1 trình bày nh s u: à thừa nhận năm 2012 bà và ng T có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chị D nhưng chỉ để cầm cố chứ h ng có chuyển nhượng nên h ng có th a thuận thời gian chuyển nhượng đất. Do nội D hợp đồng này h ng đầy đủ nên ngày 06/8/2016 hai bên thống nhất hủy b hợp đồng năm 2012 và i hợp đồng mới với nội D đến năm 2018 bà và ng T sẽ chuộc i đất theo giá thị trường. Đến năm 2018 vợ chồng bà có h i ng S và chị D để chuộc i đất và ng S đồng cho chuộc i với giá 225.000.000 đồng. Bà và ng S có mời chính quyền địa phư ng i chứng iến t i đ y bà đưa trước cho ng S số tiền 150.000.000 đồng nhưng ng S h ng đồng và b ra về nên các bên phát sinh tranh chấp. uá trình ng S và chị D quản đất ng S có bứng 02 c y mai nhưng bà h ng yêu cầu a án giải quyết trong vụ án này hi nào có tranh chấp bà h i iện bằng một vụ án hác. Đối với yêu cầu của chị D bà h ng đồng bà chỉ đồng tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất v hiệu đồng iên đới cùng ng T trả cho chị D 225.000.000 đồng như th a thuận năm 2018. Đối với giá đất mà nguyên đ n đưa ra à 300.000 đồng/m2 bà h ng đồng nhưng bà h ng hiếu n i và h ng yêu cầu Hội đồng định giá th m định giá đất tranh chấp. Trong suốt quá trình tố tụng cũng nh tại phi n t bị đơn ông Phạm Văn T trình bày nh s u: Ông thống nhất ời trình bày của bà T1 h ng có iến bổ sung. Ông đồng tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất v hiệu đồng iên đới cùng bà T1 trả i cho chị D số tiền 225.000.000 đồng như th a thuận chuộc i đất năm 2018. Ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguy n đơn là Luật gi Huỳnh Văn Thật trình bày nh s u: Đề nghị a án chấp nhận toàn bộ yêu cầu h i iện của nguyên đ n yêu cầu a án tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa chị D ng T và bà T1 v hiệu. uộc ng T và bà T1 iên đới trả cho chị D số tiền 450.000.000 đồng. Tại phi n t Kiểm sát vi n phát biểu cho rằng: Th m quyền thụ ác định tư cách tố tụng, việc ác minh thu thập chứng cứ trình tự thụ giao th ng báo thụ thời h n t ử đúng quy định t i các Điều 26, Điều 35 Điều 39 Điều 48 Điều 68 Điều 96 Điều 97 Điều 101 Điều 195 Điều 196 Điều 197 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng d n sự. Việc tu n thủ pháp uật tố tụng của Th m phán trong quá trình giải quyết vụ án và t i phiên t a Hội đồng t ử tu n thủ đúng quy định của pháp uật tố tụng d n sự. Việc chấp hành pháp uật của người tham gia tố tụng: Nguyên đ n và bị đ n thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của đư ng sự theo quy định t i các Điều 70, Điều 71 Điều 72 và Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự. Ý iến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng t ử áp dụng các Điều 122 123 và Điều 309 Bộ luật D n sự năm 2015; Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n cụ thể: - uyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 06/8/2016 giữa ng Ph m Văn T và bà Lê hị T1 với chị Lê hị Ngọc D v hiệu. - Buộc ng Ph m Văn T và bà Lê hị T1 iên đới trả cho chị Lê hị Ngọc D số tiền 135.000.000 đồng. - Kh ng chấp nhận yêu cầu kh i kiện của chị Lê hị Ngọc D về việc yêu cầu ng Ph m Văn T và bà Lê hị T1 iên đới trả số tiền 450.000.000 đồng. NHẬ ỊNH CỦ : Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào lời trình bày của đương sự và kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về tố tụng: Căn cứ vào đ n h i iện đề ngày 24/9/2020 của chị Lê hị Ngọc D đối với ng Ph m Văn T và bà Lê hị thì vụ án có quan hệ tranh chấp à “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”. Xác định chị Lê hị Ngọc D à nguyên đ n ng Ph m Văn T và bà Lê hị T1 à bị đ n. uan hệ pháp uật tranh chấp nêu trên được quy định t i hoản 3 Điều 26 ộ uật ố tụng d n sự năm 2015 thuộc th m quyền giải quyết của a án nh n d n huyện M Cày Nam. Ông Ph m Văn T và bà Lê hị T1 có n i cư trú t i ã An hới huyện M Cày Nam tỉnh ến re nên căn cứ điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 ộ uật tố tụng d n sự năm 2015 a án nh n d n huyện M Cày Nam thụ đúng th m quyền. [2] Về nội D tr nh chấp: Chị Lê hị Ngọc D yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 06/8/2016 giữa chị với ng Ph m Văn T và bà Lê hị T1 yêu cầu ng T và bà T1 phải có trách nhiệm iên đới trả cho chị D số tiền 450.000.000 đồng. ị đ n đồng hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng chỉ đồng trả cho chị D 135.000.000 đồng. Phần đất tranh chấp có diện tích 1.500m2 thuộc một phần thửa đất số 1541 tờ bản đồ số 01 tọa c t i ấp An huận ã An hới huyện M Cày Nam tỉnh ến re đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào năm 2012 cho ng Ph m Văn T. 2.1 X t về người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo tờ sang nhượng đất ngày 06/8/2016: Nội D tờ sang nhượng đất có ghi “..Đến hết năm 2018 mà ông T và bà T1 không chuộc lại đất theo giá thị trường thì phải làm chủ quyền cho ông Lê Ngọc S”. Tuy nhiên ng S ác định ng chỉ à người đ i diện cho chị D để đứng ra chuyển nhượng đất quản canh tác đất vì chị D à con ruột của ng ng h ng có quyền ợi và iên quan gì đến thửa đất này. Do đó có đủ căn cứ ác định người nhận chuyển nhượng à chị Lê hị Ngọc D. 2.2 X t về việc đo đ c tài sản tranh chấp: Ngày 28/12/2020 ng S có àm đ n yêu cầu thu thập chứng cứ bằng biện pháp em t th m định t i chỗ đo đ c và định giá tài sản. Ngày 22/4/2021 a án ết hợp với Chi nhánh Văn ph ng đăng đất đai tiến hành đo đ c tài sản tranh chấp theo yêu cầu của nguyên đ n. uy nhiên bị đ n ngăn cản h ng đồng để c quan chuyên m n thực hiện việc đo đ c nên h ng thể tiến hành đo đ c được tài sản tranh chấp. Đến ngày 18/5/2021 ng S có đ n in rút i một phần đ n yêu cầu thu thập chứng cứ chỉ yêu cầu định giá h ng yêu cầu đo đ c tài sản tranh chấp vì do ng in thay đổi nội D yêu cầu h i iện về việc yêu cầu a án tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất v hiệu. Do đó a án và c quan chuyên m n h ng tiến hành đo đ c tài sản tranh chấp theo yêu cầu của đư ng sự. 2.3 X t về giá trị quyền sử dụng đất: Do bị đ n h ng cho Hội đồng định giá tài sản thực hiện việc định giá tài sản theo quy định nên a án đã yêu cầu nguyên đ n cung cấp giá đất tranh chấp để àm c s giải quyết vụ án. Sau hi nguyên đ n cung cấp giá a án đã th ng báo ết quả cho bị đ n được rõ để có iến đối với giá trị tài sản tranh chấp mà nguyên đ n đưa ra để thực hiện việc hiếu n i và yêu cầu định giá i nhưng bị đ n h ng có iến gì đối với giá trị tài sản mà nguyên đ n đưa ra. Do đó a án dùng mức giá mà nguyên đ n đưa ra để àm c s giải quyết vụ án cụ thể như sau: Giá đất à 300.000 đồng/m2 diện tích đất tranh chấp à 1.500m tổng giá trị tài sản tranh chấp à 450.000.000 đồng. 2.4 X t về phần đất tranh chấp: heo nội D tờ sang nhượng đất mà nguyên đ n và bị đ n đã ập vào năm 2012 và 2016 thì h ng thể hiện được diện tích đất nhưng theo ời trình bày của nguyên đ n và bị đ n hi chuyển nhượng hai bên có th a thuận miệng à ng T và bà chuyển nhượng cho chị D phần đất có diện tích 1.500m2 thuộc một phần thửa 1541 tờ bản đồ số 01 tọa c t i ấp An huận ã An hới huyện M Cày Nam tỉnh ến re. Do đó Hội dồng t ử ác định phần đất tranh chấp có diện tích à 1.500m2 thuộc một phần thửa 1541 tờ bản đồ số 01 tọa c t i ấp An huận ã An hới huyện M Cày Nam tỉnh ến re đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ng Ph m Văn T. 2.5 X t về giá trị pháp của Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Vào thời điểm ngày 23/10/2012, chị D có nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất diện tích 1.500m với giá tiền à 135.000.000 đồng hai bên chỉ viết giấy tay Tờ sang nhượng đất” nhưng nội D tờ sang nhượng thì h ng thể hiện được thửa đất nào đất tọa l c t i đ u và h ng có c ng chứng, chứng thực của c quan Nhà nước có th m quyền. uá trình quản sử dụng đất thì hai bên cũng h ng có đo đ c, cấm trụ ranh. Đến ngày 06/8/2016 hai bên thống nhất hủy b tờ sang nhượng đất ngày 23/10/2012 và àm ” ờ sang nhượng đất” mới nhưng nội D tờ sang nhượng đất mới vẫn h ng thể hiện được thửa đất nào đất tọa l c t i đ u và cũng h ng có c ng chứng, chứng thực của c quan Nhà nước có th m quyền. uy nhiên nội D trong tờ sang nhượng có thay đổi à đến cuối năm 2018 ng T được quyền chuộc i đất theo giá thị trường nếu hết năm 2018 mà ng T h ng chuộc i đất thì ng T sẽ àm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho chị D. Hội đồng t xử thấy rằng: bản chất của giao dịch d n sự trên à hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tuy nhiên nội D và hình thức của Hợp đồng trên h ng đúng theo quy định t i Điều 122, khoản 2 Điều 689 Bộ luật d n sự năm 2005 Điều 27 Luật Đất Đai năm 2003 khoản 4 Điều 146 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai 2003 (Luật đất đai có hiệu luật t i thời điểm thực hiện giao dịch lần đầu năm 2012) và hoản 3 Điều 167 Luật Đất Đai năm 2013 (Luật đất đai có hiệu luật t i thời điểm thực hiện giao dịch lần thứ hai năm 2016) nhưng tờ sang nhượng đất năm 2016 đã hủy b tờ sang nhượng đất năm 2012 nên h ng em t giải quyết. Do đó ờ sang nhượng đất mà nguyên đ n và bị đ n đã ác ập ngày 06/8/2016 à v hiệu. ừ những ph n tích trên thấy rằng: Nguyên đ n và bị đ n đều có yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên bị đ n đã ấy đất i để quản từ đầu năm 2021 đến nay. uy nhiên t về về nội D và hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Hội đồng t ử nhận thấy hợp đồng chuyển nhượng h ng tu n thủ các điều iện có hiệu ực của hợp đồng nên a án h ng hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên đã ập ngày 06/8/2016 v hiệu à phù hợp quy định pháp uật. Đối với hợp đồng chuyển nhượng ngày 23/10/2012 nguyên đ n và bị đ n đã thống nhất hủy b và thay thế bằng hợp đồng ngày 06/8/2016 nên h ng em t. 2.6 Hậu quả pháp của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất v hiệu. 2.6.1 Do Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa nguyên đ n và bị đ n đối với phần đất có diện tích 1.500m2 thuộc một phần thửa 1541 tờ bản đồ số 01 tọa c t i ấp An huận ã An hới huyện M Cày Nam tỉnh ến re đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ng Ph m Văn T v hiệu nên ng T và bà T1 phải có nghĩa vụ iên đới trả cho chị D số tiền 135.000.000 đồng. 2.6.2 Giá đất t i thời điểm chuyển nhượng đối với phần đất có diện tích à 1.500m2 thuộc một phần thửa 1541 tờ bản đồ số 01 tọa c t i ấp An huận ã An hới thì nguyên đ n và bị đ n đều thống nhất à 135.000.000 đồng. Đến năm 2018 nguyên đ n cho bị đ n chuộc i đất với giá 225.000.000 đồng bị đ n đồng nhưng hai bên h ng thống nhất được cách thức giao nhận tiền nên phát sinh tranh chấp. Đến năm 2021 bị đ n h ng cho Hội đồng định giá th m định giá tài sản nên nguyên đ n đã cung cấp giá đất à 450.000.000 đồng có sự chứng iến của Hội đồng định giá và C ng chức địa chính - y dựng ã An hới a án đã th ng báo ết quả định giá cho bị đ n nhưng bị đ n h ng có iến. Do đó a án ác định giá đất tranh chấp à 450.000.000 đồng. Như vậy giá đất năm 2012 và giá đất năm 2021 đã có sự chênh ệch về giá nên Hội đồng t ử ác định thiệt h i à 315.000.000 đồng. 2.6.3 Về ác định ỗi dẫn đến hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất v hiệu: - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất h ng tu n thủ về nội D và hình thức theo quy định của pháp uật ác định ỗi này à của nguyên đ n và bị đ n. - uá trình giao đất để quản sử dụng thì h ng có đo đ c để ác định diện tích cụ thể theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ác định ỗi này à của nguyên đ n và bị đ n. - ị đ n đã giao cho nguyên đ n phần đất để quản sử dụng có một phần h ng phải thuộc thửa 1541 và một phần nằm thửa 1542 theo biên bản em t th m định t i chỗ ngày 22/4/2021. Đồng thời bị đ n ác định thửa 1542 đã chuyển nhượng cho bà Dư ng hị Viễn. Như vậy nguyên đ n đã giao cho bị đ n phần đất để quản sử dụng h ng đúng như nội D hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà hai bên đã th a thuận nên ác định ỗi này à của bị đ n. - heo nội D của ” ờ sang nhượng đất” ngày 06/8/2016 thì đến cuối năm 2018 ng T và bà được quyền chuộc i đất với mức giá bằng giá thị trường. Đến tháng 8 năm 2018 ng T và bà T1 đã thống nhất với chị D về số tiền chuộc đất nhưng hi giao tiền thì bà T1 và ng T đã h ng giao đúng số tiền như th a thuận và cũng h ng có th a thuận về thời gian giao đủ số tiền c n i nên ng S b về nhưng sau đó bà T1 và ng T cũng h ng có gặp ng S và chị D để th a thuận i do đó ác định ỗi này à của bị đ n. Như vậy ỗi dẫn đến hợp đồng v hiệu của bị đ n nhiều h n nguyên đ n nên Hội đồng t ử ác định thiệt h i giữa nguyên đ n và bị đ n theo tỷ ệ 6/4 nghĩa à ng T và bà T1 phải có nghĩa vụ bồi thường cho chị D số tiền à 315.000.000 X 0 6 = 189.000.000 đồng. 2.5.3. uá trình canh tác cải T đất: Ông S quản đất thay cho chị D ng có trồng dùm chị D một số c y dừa trên phần đất tranh chấp nhưng ng và chị D h ng yêu cầu a án em t giải quyết đối với các c y trồng trên đất. Do đó Hội đồng t ử h ng em t giải quyết. Ngoài ra các đư ng sự trong vụ án h ng yêu cầu gì thêm nên Hội đồng t ử h ng em t. [3] Về á í: Ông Ph m Văn T và bà Lê hị T1 phải iên đới chịu án phí d n sự s th m h ng có giá ng ch à 300.000 đồng do yêu cầu của nguyên đ n được chấp nhận. Ông Ph m Văn T và bà Lê hị T1 phải iên đới chịu án phí d n sự s th m có giá ng ch à 16.200.000 đồng do yêu cầu của nguyên đ n được chấp nhận. Chị Lê hị Ngọc D phải chịu án phí d n sự s th m h ng có giá ng ch à 6.300.000 đồng do yêu cầu của chị D h ng được a án chấp nhận. [4] Về i í tố tụng: Chi phí em t th m định t i chỗ đo đ c và định giá tài sản à 1.324.000 đồng chị D với ng T và bà T1 mỗi người chịu ½ nhưng chị D đã thanh toán ong nên ng T và bà T1 phải có nghĩa vụ iên đới trả cho chị D số tiền à 662.000 đồng. Vì các lẽ tr n, QUYẾ Ị : Áp dụng khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 68 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013; Căn cứ Điều 121, Điều 122 Điều 127 Điều 137, khoản 2 Điều 689 Điều 697 và Điều 698 Bộ luật d n sự năm 2005; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 688 của Bộ luật d n sự năm 2015 Áp dụng Nghị quyết 326/2016/U V H14 ngày 13/12/2016 của Ủy ban hường vụ uốc hội. uyê xử: Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n cụ thể tuyên: uyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cụ thể à ờ sang nhượng đất” ngày 06/8/2016 đối với phần đất có diện tích 1.500m , thuộc thửa đất số 1541, tờ bản đồ số 1, tọa l c t i ấp An Thuận ã An hới, huyện M Cày Nam tỉnh Bến re đã được ết giữa chị D với ng T và bà T1 v hiệu. Buộc ng Ph m Văn T và bà Lê hị T1 phải có nghĩa vụ iên đới trả cho chị Lê Thị Ngọc D số tiền à 135.000.000 đồng. Buộc ng Ph m Văn T và bà Lê hị T1 phải có nghĩa vụ bồi thường thiệt h i cho chị Lê hị Ngọc D à 189.000.000 đồng. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp uật (đối với các trường hợp c quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành án ong tất cả các hoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền ãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức ãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 Bộ luật D n sự năm 2015. Về á í: Án phí d n sự s th m h ng có giá ng ch bà Lê hị T1 và ng Ph m Văn T phải có nghĩa vụ nộp à 300.000 đồng. Án phí d n sự s th m có giá ng ch bà Lê hị T1 và ng Ph m Văn T có nghĩa vụ iên đới nộp à 16.200.000 đồng. Án phí d n sự s th m có giá ng ch chị Lê hị Ngọc D có nghĩa vụ nộp à 6.300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp theo biên ai thu số 0007118 ngày 29/6/2021. Hoàn trả cho chị D số tiền t m ứng án phí à 4.700.000 đồng theo biên ai trên. Hoàn trả cho chị Lê hị Ngọc D số tiền t m ứng án phí à 300.000 đồng theo biên ai thu số 0005719 ngày 30/11/2020 của Chi cục hi hành án d n sự huyện M Cày Nam. Về c i í tố tụng: Chi phí em t th m định t i chỗ đo đ c và định giá tài sản à 1.324.000 đồng. Chị Lê hị Ngọc D phải chịu à 662.000 đồng đã thanh toán ong Ông Ph m Văn T và bà Lê hị T1 phải có nghĩa vụ iên đới trả cho chị Lê hị Ngọc D số tiền à 662.000 đồng “ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. Đư ng sự có mặt có quyền háng cáo bản án trong h n 15 ngày ể từ ngày a tuyên án. Đối với người vắng mặt có quyền háng cáo bản án trong h n 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án n i thường trú.
Nơi nhận: - TAND Bến Tre (1b); THẨM P C Ủ TỌ P Ê - VKSND huyện M Cày Nam (2b); (Đã ) - Chi cục THADS huyện M Cày Nam (1b); - Những người tham gia tố tụng (3b); - Lưu HS VP HA (4b). Nguyễn Thị Hồng Diễm |