- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "N - H vay"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị H ng N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 54/2020/DS-ST Ngày: 23/7/2020 V/v tranh chấp h p đ ng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ N VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Văn Phúc.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Thanh;
2. Ông Nguyễn Văn Hiền.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện C.
Vào ngày 23 tháng 7 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 184/2020/TLST – DS ngày 29 tháng 5 năm 2020 về việc: “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 79/2020/QĐXX-ST ngày 07 tháng 7 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Lê Thị H ng N, sinh năm 1960. Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện theo ủy quyền của bà N: Bà Nguyễn Thị Ngọc H1, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số 505, đường L, phường 5, Tp M, tỉnh Tiền Giang, (có mặt).
- Bị đơn: Đào Thị Thanh H, sinh năm 1964. Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang, (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai ghi ngày 22/5/2020, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn Lê Thị Hồng N ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Ngọc H1 trình bày:
Do chỗ quen biết và tin tưởng nên vào ngày 10/02/2019 bà có cho bà H mư n số tiền 25.000.000 đ ng, đến ngày 20/12/2019 bà N có cho bà H mư n tiếp 20.000.000 đ ng và có thỏa thuận 01 tháng sẽ trả lại tiền. Từ đầu năm 2020 bà N đã đòi lại tiền nhiều lần nhưng đến nay bà H hứa hẹn nhiều lần không trả.
Nay yêu cầu bà H trả một lần số tiền 45.000.000 đ ng còn thiếu ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
*Theo tờ tự khai ghi ngày 25/6/2020, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn Đào Thị Thanh H trình bày:
Thừa nhận còn thiếu số tiền như bà N trình bày, quá trình vay tiền bà có trả tiền lãi cho bà N nhiều lần nhưng không có làm giấy tờ nên không chứng minh đư c. Nay do hoàn cảnh khó khăn nên xin trả dần số tiền còn thiếu mỗi tháng 1.000.000 đ ng cho đến khi hết n .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở lời trình bày của các đương sự và các tài liệu, chứng cứ đư c đưa ra xem xét tại phiên tòa, sau khi thảo luận và nghị án Hội đ ng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Xét thấy bà N khởi kiện yêu cầu bà H trả số tiền còn thiếu nên Hội đ ng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “tranh chấp h p đ ng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Tại phiên tòa các đương sự giữ nguyên yêu cầu, Hội đ ng xét xử nhận định:
Giao dịch dân sự về việc cho mư n tiền giữa bà N và bà H có lập thành văn bản, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, đư c hai bên thừa nhận, nên đư c pháp luật công nhận. Căn cứ vào Điều 463 của Bộ luật dân sự, Hội đ ng xét xử xác định h p đ ng vay tài sản giữa bà N với bà H là có thật.
Do bà H vi phạm N vụ theo thỏa thuận nên bà N yêu cầu trả lại tiền đã mư n là có căn cứ và phù h p với quy định tại Điều 466 của Bộ luật dân sự nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Xét ý kiến của bà H cho rằng có đóng tiền lãi cho bà N nhiều lần nhưng không chứng minh đư c và xin trả dần số tiền còn thiếu nhưng không đư c bà N thừa nhận và đ ng ý nên Hội đ ng xét xử không có cơ sở xem xét.
Về án phí: Anh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án do yêu cầu của bà N đư c Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị H ng N.
1. Buộc bà Đào Thị Thanh H phải trả cho bà Lê Thị H ng N số tiền 45.000.000 đ ng, ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà H chậm thực hiện N vụ trả tiền thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí: Bà H phải chịu 2.250.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho bà N số tiền 1.125.000 đ ng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005424 ngày 29/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Hà Văn Phúc |