vanban.org

Bản án 54/2019/HSST — Hình sự

TAND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 27/11/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Các bị cáo Bùi Văn D, Nguyễn Thế Q phạm tội “Trô ̣m cắp tài sản ”. Bị cáo Nguyễn Văn H phạm tô ̣i “Chứ a chấp tài sản do ngườ i khác pha ̣m tô ̣i mà có”.

Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm h, s khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 58 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự đối vớ i Bùi Văn D. Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm h, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58 Bô ̣ luâ ̣t Hình sự đối vớ i Nguyễn Thế Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Các bị cáo TCTS - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Các bị cáo Bùi Văn D, Nguyễn Thế Q phạm tội “Trô ̣m cắp tài sản ”. Bị cáo Nguyễn Văn H phạm tô ̣i “Chứ a chấp tài sản do ngườ i khác pha ̣m tô ̣i mà có”.
  • Căn cứ chính? Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 53/2019/HSST
Ngày: 27.11.2019

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

+ Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Oanh

+ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Trung Dũng và bà Vũ Thu Trà.

- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Ông Ta ̣ Ngo ̣c Nam - Thư ký Toà án nhân dân huyện Kim Động

- Đại diện Viện kiểm sát ND huyện Kim Động tham gia phiên toà: Bà Hoàng Thị Hương - Kiểm sát viên

Ngày 27 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Kim Động xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 56/2019/HSST ngày 15/11/2019; Quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử số 53/2019/QĐXXST - HS ngày 15 tháng 11 năm 2019 đối với các bị cáo:

1. Nguyễn Thế Q, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Thôn N, xã P, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên; Nghề nghiệp: Lao đô ̣ng tự do ; quốc ti ̣ch: Viê ̣t Nam; dân tô ̣c: Kinh; giớ i tinh: Nam;

́ trình độ văn hoá: 9/12; con ông: Nguyễn Thế N; con bà: Bùi Thị Q; vợ: Nguyễn Thi ̣ T; bị cáo có mô ̣t con, sinh năm 2017; tiền án: không; tiền sự: Ngày 12/2/2019, Công an huyê ̣n Khoái Châu xử phạt bằng hình thức phạt tiền về hành vi Trộm cắp tài sản ; nhân thân: Năm 2012, bị Tòa án nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội xử phạt 30 tháng tù giam về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy , bị cáo chấp hành xong hình phạt tù ngày 17/9/2012; ngày 22/6/2015, bị Công an huyện Khoái Châu , tỉnh Hưng Yên ra quyết đi ̣nh xử pha ̣t hành chinh về hành vi Xâm ha ̣i sứ c khỏe của ngườ i khác.

́

Bị cáo bị bắt ta ̣m giam ngày 14/8/2019, hiê ̣n bi ̣ cáo đang bi ̣ ta ̣m giam ta ̣i Tra ̣i tạm giam – Công an tinh Hưng Yên. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.̉

2. Bùi Văn D, sinh năm 1975; Nơi cư tru: Độí

10, xã Đ, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên; Nghề nghiệp: Làm ruộng (trồng tro ̣t); quốc ti ̣ch: Viê ̣t Nam; dân tô ̣c: Kinh; giớ i tinh:

́ Nam; trình độ văn hoá: 7/12; con ông: Bùi Văn D (chết); con bà: Nguyễn Thi ̣ T; vợ: Nguyễn Thi ̣ A; bị cáo có ba con, con lớ n sinh năm 1998, con nhỏ sinh năm 2013; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Ngày 23/5/2006, bị Tòa án nhân dân huyện Kim Động xử pha ̣t 12 tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản; ngày 18/02/2007, bị Tòa án nhân dân hu yê ̣n Yên Châu , tỉnh Sơn La xử phạt 12 tháng tù giam về tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản ; ngày 19/9/2008 bị Tòa án nhân dân huyện Kim Động xử phạt 01 năm 06 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản.

Bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 28/8/2019, hiê ̣n bi ̣ cáo đang bi ̣ ta ̣m giam ta ̣i tra ̣i tạm giam – Công an tinh Hưng Yên. Bị cáo có mặt tại phiên tòả

3. Nguyễn Văn H, sinh năm 1985; Nơi cư tru: Thôn N, xã P, huyê ̣́

n K, tỉnh Hưng Yên;

Nghề nghiệp: Lao đô ̣ng tự do ; quốc ti ̣ch: Viê ̣t Nam; dân tô ̣c: Kinh; giớ i tinh: Nam;

́ trình độ văn hoá: 5/12; con ông: Nguyễn Văn H; con bà: Nguyễn Thi ̣ N; vợ: Nguyễn Thị N (đa ly hôn); bị cáo có hai con, con lỡ

́ n sinh năm 2006, con nhỏ sinh năm 2010; tiền án, tiền sự: không. Bị cáo được áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú, hiê ̣n đang ta ̣i ngoa ̣i ta ̣i đi ̣a phương. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.

Người bị hại:

Bà Vũ Thị S, sinh năm 1963;

Trú tại: Đội 3, xã Đ, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên “vắng mặt”.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: chị Nguyễn Thi ̣ A, sinh năm 1978; Trú tại: Đội 10, xã Đ, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên “vắng mặt”.

Ngườ i làm chứ ng:

1. Anh Bùi Văn C, sinh năm 1971

Trú tại: Đội 3, thôn B, xã Đ, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.

2. Ông Hoàng Xuân T, sinh năm 1954

Trú tại: Thôn V, xã H, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.

NỘI DUNG VỤ Á N

Theo các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án và diễn biến ta ̣i phiên tòa, nô ̣i dung vu ̣ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 11 giờ ngày 10/8/2019, Nguyễn Thế Q đến nhà Nguyễn Văn H chơi. Khoảng 11 giờ 15 phút cùng ng ày, Bùi Văn D đi xe mô tô biển kiểm soát 89H7 – 4436 đến nhà H. Tại đây D rủ Q đi trô ̣m cắp tài sản, Q đồng ý. Khoảng 11 giờ 30 phút ngày 10/8/2019, D chở Q bằng xe mô tô của minh đến chùa Diên Khánh thuô ̣c Đô ̣i 2,

̀

xã Đức Hợp, huyê ̣n Kim Đô ̣ng, tỉnh Hưng Yên, D bảo Q vào trong chùa có tài sản gì thì trộm cắp, Q vào chùa trô ̣m cắp 01 chiếc xe ô tô , nhãn hiệu Honda, loại xe Wave , màu xanh , biển kiểm soát 89H2 – 6940, của bà Vũ Thị S dựng trong chùa , dắt ra ngoài. D đa dũ ̀ng chia k hóa mình mang theo trong chùm chìa khóa xe mô tô của D

̀ mở khóa điê ̣n xe . Sau đó, Q điều khiển xe mô tô trô ̣m cắp được , D điều khiển xe mô tô của D, cả hai đi thẳng đến nhà H. Thấy Q đi xe mô tô về H hỏi Q xe ở đâu, D và Q nói do trộm cắp được tại chùa Diên Khánh . H đa cho D, Q mượ̃

n tô vit để tháo yếm

́ xe, kéo và mỏ lết để tẩy số máy , tháo biển kiểm soát , hai gương chiếu hâ ̣u của xe ra nhằm tránh bi ̣ phát hiê ̣n. H đồng ý cho Q và D gử i xe la ̣i nhà minh. Khi D và Q đi về,

̀ H đa nẽ ́m biển kiểm soát của chiếc xe xuống ao ca ̣nh nhà minh nhằm tránh bi ̣ phát

̀ hiê ̣n.

Tại Bản kết luận định giá tài sản số 40/HĐĐG ngày 13/8/2019, kết luâ ̣n: Chiếc xe mô tô biển kiểm soát 89H2 – 6940 của bà S bị mất trộm trị giá 7.500.000 đồng.

Về vâ ̣t chứ ng : Ngày 13/8/2019 Nguyễn Thế Q đa đến Cơ quan Cã

̉ nh sát điều tra – Công an huyê ̣n Kim Đ ộng giao nộp : 01 xe mô tô nhan hiê ̣̃

u Honda , loại xe Wave, màu sơn xanh , số máy đa bi ̣̃ tẩy xóa , số khung RLHHC 09023Y457198, xe không gắn biển kiểm soát, không có cánh yếm, không có gương chiếu hâ ̣u.

Ngày 14/8/2019, Nguyễn Văn H tự nguyê ̣n giao nô ̣p : 01 tô vit dài 33cm. Phần

́ tay cầm bằng nhựa vàng – đỏ, dài 09cm, phần thân bằng kim loa ̣i đườ ng kinh 0,5cm,

́ dài 24 cm, phần mũi 04 cạnh; 01 chiếc mỏ lết dài 30 cm, phần tay cầ m có kich thướ c

́ (20 x 3 x 1)cm, phần ngàm mỏ lết có kich thướ c (10 x 7,5 x 1) cm, gồm phần ngàm cố

́

đi ̣nh và phần ngàm di đô ̣ng; 01 chiếc kéo dài 47 cm bằng kim loa ̣i, phần tay cầm bằng kim loa ̣i dài 32cm, phần lưỡi kéo dài 15 cm, lướ i kéo dài 10 cm; 01 cánh yếm bên trái, trên thân cánh yếm có hàng chữ Honda , cánh yếm có vết nứt vỡ dài 10cm; 01 cánh yếm bên phải màu xanh , trên cánh yếm có hàng chữ Honda , cánh yếm có vết xướ c kich thướ c (8 x 3)cm; 01 gương chiếu hâ ̣u bên phải của xe mô tô , phần gương

́ có kích thước (10 x 12)cm, có ốp nhựa đen , chân gương cong, dài 22 cm, bằng kim loại; 01 gương chiếu hâ ̣u bên trái của xe mô tô, phần gương có kich thướ c (10x12)cm,

́ có ốp nhựa đen, chân gương cong, dài 22cm, bằng kim loa ̣i.

Ngày 27/8/2019, Bùi Văn D tự nguyê ̣n giao nô ̣p : 01 chiếc xe mô tô nhan hiê ̣̃

u Honda, màu Sơn xanh, loại xe Wave, biển kiểm soát 89H7 – 4436, do D và Q sử du ̣ng làm phương tiện để trộm cắp.

Ngày 21/10/2019 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyê ̣n Kim Đô ̣ng trả la ̣i

bà S: 01 chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda, loại xe Wave, màu sơn xanh, số máy đa bi ̣̃ tẩy xóa , số khung RLHHC 09023Y457198, xe không gắn biển kiểm soát , không có cánh yếm; 02 cánh yếm; 02 gương chiếu hâ ̣u.

Cơ quan cảnh sát điều tra đang quản lý : 01 chiếc xe mô tô nhan hi ệu Honda,̃ màu s ơn xanh , loại xe Wave, biển kiểm soát

89H7 - 4436, số máy VHLPCH033HL033HL003451; 01 tô vit dài 33cm; 01 tô vit dài 33cm. Phần tay cầm

́

́ bằng nhựa vàng – đỏ, dài 09cm, phần thân bằng kim loa ̣i đườ ng kinh 0,5cm, dài 24

́ cm, phần mũi 04 cạnh; 01 chiếc mỏ lết dài 30 cm, phần tay cầm có kich thướ c (20 x 3

́ x 1)cm, phần ngàm mỏ lết có kích thước (10 x 7,5 x 1) cm, gồm phần ngàm cố đi ̣nh và phần ngàm di động; 01 chiếc kéo dài 47 cm bằng kim loa ̣i, phần tay cầm bằng kim loại dài 32cm, phần lưỡi kéo dài 15 cm, lướ i kéo dài 10 cm.

Về trách nhiê ̣m dân sự : Bà Vũ Thị S không yêu cầu bi ̣ cáo phải bồi thườ ng về dân sự.

Tại bản Cáo trạng số 55/CT - VKSKĐ ngày 15/11/2019, Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyện Kim Động truy tố Nguyễn Thế Q và Bùi Văn D về tội “Trô ̣m cắp tài sản ” theo khoản 1 Điều 173 Bô ̣ luâ ̣t Hình sự; Nguyễn Văn H về tô ̣i “Chứ a chấp tài sản do ngườ i khác pha ̣m tô ̣i mà có” theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 323 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự.

̀

Tại phiên tòa , đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Động giữ quyền công tố luâ ̣n tô ̣i và tranh luâ ̣n : Quá trình điều tra vụ án và tại phiên tòa hôm nay , các bị cáo đã khai nhận: Do các bị cáo quen biết nhau từ trước và đều là người nghiê ̣n ma túy, D rủ Q đi trô ̣m cắp tài sản. Khoảng 11 giờ 30 phút ngày 10/8/2019, D chở Q bằng xe mô tô của minh đến chùa Diêm Khánh thuô ̣c Đô ̣i

2, xã Đức Hợp , huyê ̣n Kim

̀ Động, tỉnh Hưng Yên, tại đây D và Q vào trong chùa trộm cắp 01 chiếc xe ô tô, nhãn hiê ̣u Honda, loại xe Wave, màu xanh, biển kiểm soát 89H2 – 6940, của bà Vũ Thị S dựng trong chùa. Sau khi lấy được xe mô tô của bà S , Q điều khiển xe về nhà H tháo yếm, gương chiếu hâ ̣u, biển kiểm soát xe và gử i la ̣i nhà H . H biết xe mô tô Q đi đến nhà H là do trộm cắp mà có nhưng vẫn cho cất giấu nhờ . Lờ i nhâ ̣n tô ̣i của các bị cáo tại phiên tòa phù hợp khách quan với lời khai của các bị cáo tại các biên bản lấy lời khai, biên bản hỏi cung của bi ̣ cá o và các chứ ng cứ khác có trong hồ sơ vu ̣ án (BL: 51, 59, 60, 64 – 66, 78, 79, 85 - 122). Viê ̣n kiểm sát giữ nguyên quyết định truy tố các bị cáo Bùi Văn D, Nguyễn Thế Q về tô ̣i “Trô ̣m cắp tài sản”; bị cáo Nguyễn Văn H về tô ̣i “Chứ a chấp tài sản do ngườ i khác pha ̣m tô ̣i mà có” và đề nghị Hội đồng xét xử.

Áp dụng khoản 1 Điều 173, điểm h, s khoản 1 Điều 51; Điều 17, Điều 58; điểm a khoản 1 Điều 47 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự. Điểm a khoản 2 Điều 106 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng hinh sự

̀

̀ đối vớ i các bi ̣ cáo Nguyễn Thế Q và Bùi Văn D.

Áp dụng khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự đối vớ i Nguyễn Thế Q.

̀

Áp dụng khoản 1 Điều 323; điểm h, i, s khoản 1 Điều 51; khoản 1, khoản 2 Điều 47 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự. Điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng hinh sự đối vớ i

̀

̀ bị cáo Nguyễn Văn H.

Tuyên bố: Bùi Văn D và Nguyễn Thế Q phạm tội “Trô ̣m cắp tài sản ”. Bị cáo Nguyễn Văn H phạm tội “Chứ a chấp tài sản do ngườ i khác pha ̣m tô ̣i mà có”.

Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Thế Q từ 01 (mô ̣t) năm 03 (ba) tháng đến 01 (mô ̣t) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tính từ ngày bắt tạm giam 14/8/2019.

Bị cáo Bùi Văn D từ 01 (mô ̣t) năm 03 (ba) tháng đến 01 (mô ̣t) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tính từ ngày bắt ta ̣m giam 28/8/2019.

Nguyễn Văn H từ 09 (chín) tháng đến 01 (mô ̣t) năm tù. Thờ i ha ̣n tinh từ ngày

́ bắt thi hành án.

Hình phạt bổ sung: không áp du ̣ng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.

Về vật chứng:

- Tịch thu cho hủy: 01 tô vit dài 33cm, phần tay cầm bằng nhựa vàng – đỏ, dài

́ 09cm, phần thân bằng kim loa ̣i đườ ng kinh 0,5cm, dài 24 cm, phần mũi 04 cạnh; 01

́

chiếc mỏ lết dài 30 cm, phần tay cầm có kich thướ c (20 x 3 x 1)cm, phần ngàm mỏ lết

́

có kích thước (10 x 7,5 x 1) cm, gồm phần ngàm cố đi ̣nh và phần ngàm di đô ̣ng ; 01 chiếc kéo dài 47 cm bằng kim loa ̣i , phần tay cầm bằng kim loa ̣i dài 32cm, phần lưỡi kéo dài 15 cm, lướ i kéo dài 10 cm.

- Tịch thu ½ giá trị của chiếc xe mô tô nhan hiê ̣̃

u Honda , màu sơn xanh, loại xe Wave, biển kiểm soát 89H7 - 4436, số máy VHLPCH033HL033HL003451 đã thu giữ của bị cáo Bùi Văn D. Trả lại cho chị Nguyễn Thi ̣ A vợ bị cáo ½ giá chị chiếc xe này.

Về trách nhiê ̣m dân sự: không đă ̣t ra giải quyết.

- Lờ i nói sau cùng của bi ̣ cáo : các bị cáo đều xin được hưở ng mứ c án thấp nhất.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒA ÁN:

Trên cơ sở nô ̣i dung vu ̣ án , căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vu ̣ án , đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luâ ̣n tại phiên toà, Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n thấy như sau:

[1]. Về hành vi, quyết đi ̣nh tố tu ̣ng của Điều tra viên , Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đa thự̃

c hiê ̣n đúng về thẩm quyền , trình tự, thủ tục quy định của Bô ̣ luâ ̣t Tố tụng hình sự . Quá trình điều tra và tại phiên tòa , bị cáo và những người tham gia tố tu ̣ng khác không có ý kiến hoă ̣c khiếu na ̣i về hành vi , quyết đi ̣nh của Cơ quan tiến hành tố tu ̣ng , ngườ i tiến hành tố tu ̣ng . Do đó , các hành vi , quyết đi ̣nh tố tụng của người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

[2]. Về hành vi pha ̣m tô ̣i của các bị cáo: Khoảng 11 giờ 30 phút ngày 10/8/2019 các bị cáo Bùi Văn D , Nguyễn Thế Q có hành vi trộm cắp 01 chiếc xe mô tô nhãn hiê ̣u Honda, loại xe Wave , màu xanh, biển kiểm soát 89H2 – 6940, của bà Vũ Thị S dựng trong chùa Diên Khánh, xã Đức Hợ p, huyê ̣n Kim Đô ̣ng. Nguyễn Văn H biết D và Q trô ̣m cắp chiếc xe mô tô trên và đồng ý cho cất giấu xe ta ̣i nhà H . Tại Bản kết luâ ̣n đi ̣nh giá tài sản số 40/HĐĐG ngày 13/8/2019, kết luâ ̣n : Chiếc xe mô tô biển kiểm soá t 89H2 – 6940 của bà S bị mất trộm trị giá 7.500.000 đồng. Do đó , Các bị cáo Bùi Văn D và Nguyễn Thế Q đa pha ̣̃

m tô ̣i “ Trô ̣m cắp tài sản ”, tô ̣i pha ̣m và hinh

̀ phạt được quy định tại khoản 1 Điều 173 Bô ̣ luâ ̣t H ình sự. Bị cáo Nguyễn Văn H phạm tội “Chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có” được quy định tại khoản 1 Điều 323 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự. Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyê ̣n Kim Đô ̣ng truy tố các bị

̀ cáo Bùi Văn D, Nguyễn Thế Q về tô ̣i “Trô ̣m cắp tài sản ” theo khoản 1 Điều 173 Bô ̣ luâ ̣t Hình sự; bị cáo Nguyễn Văn H phạm tội “Chứa chấp tài sản do người khác phạm tô ̣i mà có” theo khoản 1 Điều 323 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự là đúng người, đúng tô ̣i.

̀

Hành vi của các bị cáo nguy hiểm cho xã hội. Các bị cáo Q và D là ngườ i đa ̃ thành niên có đầy đủ nhâ ̣n thứ c nhưng vì lườ i lao đô ̣ng la ̣i muốn có tiền tiêu xài cá nhân nên các bị cáo lợi dụng sơ hở trong việc quản lý tài sản của chủ sở hữu tài sản đã trộm cắp chiếc xe máy trị giá 7.500.000 đồng của bà S, bị cáo D là người khởi xướng, các bị cáo đều tích cực thực hiện hành vi phạm tội của mình. Bị cáo H biết rõ chiếc xe mô tô Q, D gử i ta ̣i nhà H là tài sản do trô ̣m cắp mà có nhưng cho Q và H cất giấu chiếc xe này tránh bị phát hiện mă ̣c dù không he ̣n trướ c . Hành vi của các bị cáo đã xâm phạm quyền sở hữu về tài sản của người khác được pháp luật bảo vệ, thể hiện sự coi thường pháp luật gây lo lắng, bất bình trong nhân dân, gây mất trật tự trị an tại địa phương. Vì vậy, phải xử phạt các bị cáo mức án tương xứng với hành vi phạm tội của từ ng bị cáo.

Các bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Các bị cáo được hưởng các tình tiết giả m nhe ̣ trách nhiê ̣m hinh sự đó là : phạm

̀ tô ̣i nhưng gây thiê ̣t ha ̣i không lớ n; Thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Tình tiết giảm nhẹ này được quy định tại điểm h, s khoản 1 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự.

̀

Bị cáo Q được hưở ng tinh tiết giảm nhe ̣ đó là: Bố bi ̣ cáo là Nguyễn Thế N được

̀ hưở ng Huân chương chiến sy vẽ ̉ vang . Tình tiết giảm nhẹ này được quy tại khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự.

̀

Bị cáo H được hưởng tình tiết giảm nhẹ đó là: phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp it nghiêm tro ̣ng được quy đi ̣nh ta ̣i điểm i khoản 1 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự.

́

̀

Căn cứ vào nhân thân, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị cáo. Cần phải cách ly các bị cáo khỏi đời sống xã hội mô ̣t thờ i gian mớ i có thể cải tạo, giáo dục các bị cáo thành người lương thiện và răn đe kẻ khác.

Về hinh pha ̣t bổ sung : Tại khoản 5 Điều 173 Bô ̣ luâ ̣t Hình sự quy đi ̣nh: Ngườ i

̀ phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Tại khoản 5 Điều 323 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự quy đi ̣nh : Ngườ i pha ̣m tô ̣i còn có thể bi ̣

̀

phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoă ̣c ti ̣ch thu mô ̣t phần hoă ̣c toàn bô ̣ tài sản.

Xét thấy, các bị cáo không có tài sản nên không áp du ̣ng hinh pha ̣t bổ sung đối

̀ vớ i bi ̣ cáo.

[3] Về vâ ̣t chứ ng : Cơ quan Cảnh sát điều tra đa trã ̉ bà Vũ Thị S 01 xe mô tô biển kiểm soát 89H2 – 6940. Bà S không có ý kiến gi nên không đă ̣t ra giải quyết.

̀

- 01 tô vit dài 33cm, phần tay cầm bằng nhựa vàng – đỏ, dài 09cm, phần thân

́ bằng kim loa ̣i đườ ng kinh 0,5cm, dài 24 cm, phần mũi 04 cạnh; 01 chiếc mỏ lết dài 30

́ cm, phần tay cầm có kich thướ c (20 x 3 x 1)cm, phần ngàm mỏ lết có kich thướ c (10

́

́ x 7,5 x 1) cm, gồm phần ngàm cố đi ̣nh và phần ngàm di đô ̣ng; 01 chiếc kéo dài 47 cm bằng kim loa ̣i , phần tay cầm bằng kim loa ̣i dài 32cm, phần lưỡi kéo dài 15 cm, lướ i kéo dài 10 cm là dụng cụ các bị cáo dùng vào việc phạm tội nên tịch thu cho hủy.

- 01 chiếc xe mô tô nhan hiê ̣̃

u Honda , màu sơn xanh , loại xe Wave , biển kiểm soát 89H7 - 4436, số máy VHLPCH 033HL033HL003451. Cơ quan điều tra làm rõ đăng ký xe mang tên Hoàng Xuân T ở thôn V, xã H, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên. Anh T đa bã ́n xe cho mô ̣t ngườ i thanh niên không biết tên, tuổi, đi ̣a chi; xe không có trong cơ

̉ sở dữ liê ̣u vâ ̣t chứ ng . Xét thấy, chiếc xe mô tô trên bi ̣ cáo là người đang quản lý , sử dụng làm phương tiện đi lại hàng ngày nên sẽ trả lại xe cho bị cáo.

[4] Về trách nhiê ̣m dân sự: Bà Vũ Thị S không đề nghi ̣ gi nên không đă ̣t ra giải

̀ quyết.

[5]. Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Bởi các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố: Các bị cáo Bùi Văn D, Nguyễn Thế Q phạm tội “Trô ̣m cắp tài sản ”. Bị cáo Nguyễn Văn H phạm tô ̣i “Chứ a chấp tài sản do ngườ i khác pha ̣m tô ̣i mà có”.

Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm h, s khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 58 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự đối vớ i Bùi Văn D.

̀

Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm h, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58 Bô ̣ luâ ̣t Hình sự đối vớ i Nguyễn Thế Q.

Áp dụng khoản 1 Điều 323; điểm h, i, s khoản 1 Điều 51; Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự đối

̀ vớ i Nguyễn Văn H.

Xử phạt: + Bị cáo Bùi Văn D 01 (mô ̣t) năm 03 (ba) tháng tù. Thờ i ha ̣n tinh từ

́ ngày bắt ta ̣m giam 28/8/2019.

+ Bị cáo Nguyễn Thế Q 01 (mô ̣t) năm 03 (ba) tháng tù. Thờ i ha ̣n tính từ ngày bắt ta ̣m giam 14/8/2019.

+ Bị cáo Nguyễn Văn H 01 (mô ̣t) năm tù. Thờ i ha ̣n tinh từ ngày bắt thi hành án.

́

Về vâ ̣t chứ ng: Áp du ̣ng điểm a khoản 1 Điều 47 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự, điểm c khoản

̀ 2 Điều 106 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng hinh sự.

̀

- Tịch thu cho hủy 01 tô vit dài 33cm, phần tay cầm bằng nhựa vàng – đỏ, dài

́ 09cm, phần thân bằng kim loa ̣i đườ ng kinh 0,5cm, dài 24 cm, phần mũi 04 cạnh; 01

́

chiếc mỏ lết dài 30 cm, phần tay cầm có kich thướ c (20 x 3 x 1) cm, phần ngàm mỏ

́

lết có kich thướ c (10 x 7,5 x 1) cm, gồm phần ngàm cố đi ̣nh và phần ngàm di đô ̣ng ;

́ 01 chiếc kéo dài 47 cm bằng k im loa ̣i, phần tay cầm bằng kim loa ̣i dài 32cm, phần lưỡi kéo dài 15 cm, lướ i kéo dài 10 cm.

- Trả lại bị cáo Bùi Văn D 01 chiếc xe mô tô nhan hiê ̣̃

u Honda , màu sơn xanh, loại xe Wave, biển kiểm soát 89H7 - 4436, số máy VHLPCH033HL033HL003451.

(Đặc điểm vật chứng đươc thể hiện tại biên bản giao nhận vật chứng , tài sản giữa Công an huyê ̣n Kim Động và Chi cục Thi hà nh á n dân sự huyê ̣n Kim Động ngà y 26/11/2019).

Về án phí: Áp dụng Điều 136 Bô ̣ luâ ̣t Tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hô ̣i về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử du ̣ng án phí và lệ phí Tòa án của ủy ban thường vụ Quốc Hội . Mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: Bị cáo; ngườ i bi ̣ ha ̣i có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, ngườ i có mă ̣t được tinh kể từ ngày tuyên án , ngườ i vắng mă ̣t được tinh kể từ

́

́ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án ta ̣i UBND xa (thị trấn) nơi ngưỡ

̀ i vắng mă ̣t cư trú .

Cỡ chữ