vanban.org

Bản án 54/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Tuyên xử cho chị Nguyễn Thị DiễmM được ly hôn với anh Nguyễn Văn Chí L.

Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu nuôi con chung của chị Nguyễn Thị DiễmM. Về tài sản chung và các vấn đề khác: Các bên đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Tuyên xử cho chị Nguyễn Thị DiễmM được ly hôn với anh Nguyễn Văn Chí L.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 54/2019/ HNGĐ-ST
Ngày 13/ 11/2019
Về việc “Ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ- TỈNH BÌNH PHƯỚC

Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:

Bà Nguyễn Thị Hương

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lê Quang Thìn

Ông Nguyễn Thành Hạnh

- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Đào Thị Quỳnh Nga - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước: Ông Tạ Văn Phú – Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 265/2019/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 41/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 01/10/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 19/2019/QĐST- HNGĐ ngày 24/10/2019, giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Diễm M, sinh năm 1994; Địa chỉ: Tổ 1, ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh B.

*Bị đơn: anh Nguyễn Văn Chí L, sinh năm 1982; Địa chỉ: Tổ 1, ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh B. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị DiễmM trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: chị M và anh Nguyễn Văn Chí L chung sống với nhau một cách tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Lợi, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước vào năm 2014. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, anh L thường hay uống rượu và mỗi lần uống say thường đánh đập vợ. ChịM đã nhiều lần tha thứ nhưng anh L vẫn không thay đổi. Nay, chịM xác định tình cảm giành cho anh L đã thực sự hết nên yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Nguyễn Văn Chí L.

Về con chung: Có 03 con chung tên là Nguyễn Nhựt T, sinh năm 2010; Nguyễn Nhật A, sinh năm 2011 và Nguyễn Nhật T1, sinh năm 2012. Khi ly hôn, chịM có yêu cầu được nuôi cháu Nguyễn Nhật T và giao 02 cháu T và A cho anh L nuôi dưỡng. ChịM không yêu cầu anh An cấp dưỡng nuôi con. Ngày 26/8/2019, chịM có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Bị đơn anh Nguyễn Văn Chí L vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự có ý kiến như sau:

- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội thâm nhân dân, Thư ký Tòa án và nguyên đơn đã thực hiện đúng và đủ quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định. Bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định

- Vụ án từ khi thụ lý cho đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử đã tuân thủ đúng thời hạn xét xử theo quy định.

- Về nội dung:

+Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị DiễmM đối với anh Nguyễn Văn Chí L.

+ Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ yêu cầu giải quyết nuôi con của chịM.

+ Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện ý kiến của các bên đương sự, kiểm sát viên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1.Về quan hệ pháp luật: Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn chị Nguyễn Thị DiễmM yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn, nuôi con chung với anh Nguyễn Văn Chí L và không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung. Ngày 26/8/2019, chịM có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về nuôi con chung. Vì vậy, đây là vụ án "Ly hôn" được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

2. Về thẩm quyền: Bị đơn là anh Nguyễn Văn Chí L cư trú tại tổ 1, ấp T, xã L, huyện Đ, tỉnh B, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì đây là vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

3.Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt (niêm yết) Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa cho nguyên đơn, bị đơn theo đúng quy định. Anh Nguyễn Văn Chí L vắng mặt không có lý do trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án. Xét thấy, cần áp dụng khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt anh L là có cơ sở.

4.Yêu cầu của đương sự:

Chị Nguyễn Thị DiễmM và anh Nguyễn Văn Chí L chung sống với nhau một cách tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Lợi, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước vào năm 2014. Xét thấy, đây là cuộc hôn nhân hợp pháp, tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Trong quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp, không có sự cảm thông chia sẻ những khó khăn xảy ra trong cuộc sống gia đình, không đồng nhất quan điểm sống, anh L không biết trân trọng tình cảm vợ chồng mà còn có hành vi bạo lực với chịM. Bản thân chịM và gia đình cũng đã vun đắp tình cảm cho cả hai bên nhưng không có kết quả. Quá trình giải quyết vụ án anh L cũng không tham gia mặc dù Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần, điều này chứng tỏ anh L cũng không có thiện chí cùng chịM đoàn tụ gia đình.

Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa chịM và anh L đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài nên việc chịM xin được ly hôn với anh L là có cơ sở được chấp nhận. Do vậy, cần áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 tuyên xử cho chị Nguyễn Thị DiễmM được ly hôn với anh Nguyễn Văn Chí L là phù hợp.

Về con chung: chịM và anh L có 03 con chung tên: Nguyễn Nhựt T, sinh năm 2010; Nguyễn Nhật A, sinh năm 2011 và Nguyễn Nhật T1, sinh năm 2012. Trước đây chịM có yêu cầu được nuôi cháu T1. Ngày 26/8/2019, chịM có đơn xin rút yêu cầu nuôi con, tại phiên tòa chịM vẫn giữ nguyên yêu cầu xin rút. Xét việc xin rút yêu cầu khởi kiện về nuôi con của chịM là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội nên được chấp nhận. Do vậy, theo quy định tại khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 cần đình chỉ giải quyết đối với phần yêu cầu trên.

Về tài sản chung và các vấn đề khác: Các bên đương sự không yêu cầu nên không đặt ra vấn đề xem xét, giải quyết.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm các bên phải nộp theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu,Mễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147 và Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Các điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu,Mễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Tuyên xử cho chị Nguyễn Thị DiễmM được ly hôn với anh Nguyễn Văn Chí L.

2. Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu nuôi con chung của chị Nguyễn Thị DiễmM.

3. Về tài sản chung và các vấn đề khác: Các bên đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị Nguyễn Thị DiễmM phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011082, quyển số 0222 ngày 31/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương.

Cỡ chữ