vanban.org

Bản án 54/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn H và chị Hoàng Thị H được ly hôn.

Về con chung: Giao con chung Mai Huyền Tr, sinh ngày 11 tháng 12 năm 2013 cho chị Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. anh Mai Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 11 năm 2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Việc trông nom, chăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Văn H - Hoàng Thị H"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn H và chị Hoàng Thị H được ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 54/2019/HNGĐ-ST
Ngày 15-11-2019
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI L, TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Ngọc Toàn.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đào Văn An.

2. Ông Nguyễn Văn Khánh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Thắng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Di L.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di L tham gia phiên tòa: Ông Phạm Duy Khánh – Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Di L xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 174/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2019 về việc “ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 69/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 25/2019/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Mai Văn H, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Đội 12, xã Trực Kh, huyện Trực N, tỉnh Nam Định.

Bị đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Thôn 4, xã Hòa N, huyện Di L, tỉnh Lâm Đồng. (Anh Mai Văn H có đơn xin xét xử vắng mặt, chị Hoàng Thị H vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, lời khai, đơn xin vắng mặt nguyên đơn anh Mai Văn H thể hiện:

Về hôn nhân: Anh và chị Hoàng Thị H tự nguyện kết hôn vào năm 2013, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Trực Kh, huyện Trực N, tỉnh Nam Định. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, không tôn trọng nhau. Vợ chồng ly thân từ năm 2016 đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên xin ly hôn với chị Hoàng Thị H.

Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Mai Huyền Tr, sinh ngày 11 tháng 12 năm 2013. Hiện nay con chung chị Hoàng Thị H đang trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn anh yêu cầu giao con chung chị Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng.

Về tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.

Đối với Chị Hoàng Thị H: Tòa án nhân dân huyện Di L đã triệu tập hợp lệ nhiều lần chị Hoàng Thị H đến Tòa án nhân dân huyện Di L và cùng với chính quyền địa phương Ủy ban nhân dân thị trấn Di L đến tận nhà chị Hoàng Thị H để làm việc tuy nhiên không lấy lời khai được.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di L phát biểu quan điểm về tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký là đúng quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử cho anh Mai Văn H và chị Hoàng Thị H ly hôn, giao con chung Mai Huyền Trang, sinh ngày 11 tháng 12 năm 2013 cho chị Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Mai Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng, anh Mai Văn H chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên Tòa và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát. Tòa án nhân dân huyện Di L nhận định:

[2] Về tố tụng: Tại phiên tòa, anh Mai Văn H vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt chị Hoàng Thị H vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, hội đồng tiến hành xét xử vụ án là đúng quy định.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn H và chị Hoàng Thị H tự kết hôn năm 2013, đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân xã Trực Kh, huyện Trực N, tỉnh Nam Định. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2016 đến nay. Qua xác minh tại địa phương thì vợ chồng anh Mai Văn H và chị Hoàng Thị H có mâu thuẫn và đã không còn chung sống với nhau từ năm 2016 đến nay. Xét mâu thuẫn giữa anh Mai Văn H Thảo và chị Hoàng Thị H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 51, Điều 53, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, xử cho anh Mai Văn H Thảo và chị Hoàng Thị H được ly hôn là phù hợp.

Về nuôi con chung: Anh Mai Văn H và chị Hoàng Thị H có một con chung là Mai Huyền Trang, sinh ngày 11 tháng 12 năm 2013, hiện con chung do chị Hoàng Thị H đang trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn anh Mai Văn H yêu cầu giao con chung chị Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Mai Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng. Xét quyền lợi mọi mặt của con, khả năng nuôi dưỡng của mỗi bên, sự ổn định cuộc sống của con và qua xác minh tại địa phương. Căn cứ Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Giao con chung Mai Huyền Trang, sinh ngày 11 tháng 12 năm 2013 cho chị Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Mai Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 11 năm 2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi là phù hợp.

Về tài sản: Anh Mai Văn H và chị Hoàng Thị H không có tài sản chung; tài sản nợ chung và cho vay chung không có nên không đề cập giải quyết.

Về án phí: Căn cứ Điều 144; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, anh Mai Văn H chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con là phù hợp.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 144; Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng các Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn H và chị Hoàng Thị H được ly hôn.

2. Về con chung: Giao con chung Mai Huyền Tr, sinh ngày 11 tháng 12 năm 2013 cho chị Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. anh Mai Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 11 năm 2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn và thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.

3. Về án phí: Anh Mai Văn H chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm xin ly hôn và 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2016/0014346 ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di L. Anh Mai Văn H còn phải nộp tiếp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hôm nay, các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Lâm đồng để yêu cầu xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ