- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lâm Thùy T tranh chấp ly hôn anh Thạch Văn B"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Lâm Thùy T và anh Thạch Văn B là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI,TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 54/2019/HNGĐ-ST Ngày 08 - 4- 2019 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Kim Kết
Ông Nguyễn Văn Hiển
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Thanh Khuyên là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 08 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 57/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2019 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lâm Thùy T, sinh năm 1994; cư trú tại: Ấp A, xã TL, huyện TB, tỉnh CM (vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Thạch Văn B, sinh năm 1980; cư trú tại: Ấp KH, xã QP, huyện ĐD, tỉnh CM (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Lâm Thùy T trình bày:
- Về hôn nhân: Chị Lâm Thùy T và anh Thạch Văn B kết hôn vào năm 2013, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống thường xuyên xảy ra cự cải và đã ly thân vào tháng 6/2016 cho đến nay. Nay chị T xin ly hôn anh B.
- Về con chung: Anh chị có một người con chung tên Thạch Hoàng V, sinh ngày 11/9/2014, hiện nay do anh B nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị T yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu anh B cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại đơn yêu cầu ngày 08/4/2019 chị T trình bày về con chung hiện nay do anh B nuôi dưỡng đã ổn định nên chị và anh B tự thỏa thuận việc nuôi con. Trường hợp sau này không thỏa thuận được chị sẽ khởi kiện sau.
Do điều kiện đi làm xa nên chị T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
* Đối với bị đơn anh Thạch Văn B: Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh B theo quy định pháp luật nhưng anh B không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Anh B vắng mặt không có lý do, chị T có yêu cầu xét xử vắng mặt; nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh B và chị T.
Về hôn nhân: Chị Lâm Thùy T và anh Nguyễn Văn B kết hôn với nhau trên tinh thần tự nguyện, không đăng ký kết hôn. Chị T có yêu cầu ly hôn, anh B không có ý kiến. Tuy nhiên, Hội đồng xét xử xét thấy theo quy định tại điểm c khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 về việc thi hành luật hôn nhân và gia đình của Quốc hội quy định “Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 trở đi …nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, đều không được pháp luật công nhận là vợ chồng…”. Do đó, khi xác lập mối quan hệ hôn nhân anh chị không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Về con chung: Chị T và anh B có một người con chung tên Thạch Hoàng V hiện nay do anh B nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị T và anh B tự thỏa thuận việc nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Chị T xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị T phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147, điểm b khoảng 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 14, các Điều 15, 53 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Lâm Thùy T và anh Thạch Văn B là vợ chồng.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lâm Thùy T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0009042 ngày 13 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Lâm Thùy T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nôi nhaän:
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tænh Caø Mau;
- VKSND huyện Đầm Dơi;
- Chi cục THADS huyện Đầm Dơi;
- Caùc ñöông söï;
(Đã ký)
- Löu VT, hoà sô vụ án;
Biện Thị Nhung
Thành viên
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Hội đồng xét xử ……………………
…………………..
Biện Thị Nhung
Thành viên
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Hội đồng xét xử ……………………
…………………..
Biện Thị Nhung
Thành viên
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Hội đồng xét xử ……………………
…………………..
Biện Thị Nhung