vanban.org

Bản án 54/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA VKSND h. Châu Thành; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Cẩm T-Lê Tấn Đ"
  • Tòa quyết gì? TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 54/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 13-8-2019
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Ngô Huỳnh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Văn Trường 2. Ông Châu Văn Bằng

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thanh Mộng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Ngày 13 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 138/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 58/2019/QĐST - HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Cẩm T, sinh năm 1988 (có mặt) Trú tại: ấp P, thị trấn M, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang

- Bị đơn: Anh Lê Tấn Đ, sinh năm 1989 (vắng mặt) Trú tại: ấp P, thị trấn M, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai của nguyên đơn chị Đặng Thị Cẩm T trình bày: Chị và anh Lê Tấn Đ tổ chức lễ cưới vào năm 2016, không đăng ký kết hôn. Đến năm 2017 thì chị phát hiện anh Đ cờ bạc, ham chơi, nhiều lần đập phá tài sản. Chị đã nhiều lần khuyên ngăn nhưng không được. Nay chị yêu cầu ly hôn. Về con chung: không có. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Bị đơn anh Lê Tấn Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bị đơn anh Lê Tấn Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn. Ư ư [2] Chị Đặng Thị Cẩm T và anh Lê Tấn Đ tự nguyện chung sống và tổ chức lễ cưới vào năm 2016, nhưng không đăng ký kết hôn nên không được coi là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo lời khai của chị T thì thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn do anh Đ cờ bạc, ham chơi và nhiều lần đập phá tài sản. Anh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không có ý kiến gì với cuộc hôn nhân của anh, điều đó cho thấy chị T và anh Đ mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị T yêu cầu ly hôn là có cơ sở. Tuy nhiên, anh chị không đăng ký kết hôn nên không được công nhận là vợ chồng. [3] Về con chung: Không có nên không xem xét. [4] Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra giải quyết. [5] Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Đặng Thị Cẩm T phải chịu 300.000 đồng. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 51 và Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình. Tuyên xử: Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Đặng Thị Cẩm T và anh Lê Tấn Đ là vợ chồng. Về con chung: Không có nên không xem xét. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Đặng Thị Cẩm T phải chịu là 300.000 đồng, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã đóng theo biên lai số 0018188 ngày 16 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Chị T đã đóng xong án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng, thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ