vanban.org

Bản án 54/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 02/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Huyền T.

Buộc chị Lê Thị Kim X có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Huyền T số tiền gốc 17.500.000 đồng và số tiền lãi chậm trả là 2.905.000 đồng, tổng cộng là 20.405.000 đồng (Hai mươi triệu bốn trăm lẽ năm nghìn đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Huyền Trang - Lê Thị Kim X"
  • Tòa quyết gì? Xử - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Huyền T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 54/2019/DS-ST
Ngày 02/8/2019
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO - TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Thủy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Tất Ái.

2. Ông Nguyễn Văn Hướng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Ngọc Yến Oanh - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang.

Ngày 02 tháng 8 năm 2019, tại Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 139/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2019 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 56/2019/QĐXXST-DS ngày 10/6/2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1987 (Có mặt).

Địa chỉ cư trú: Số 16/6 đường N, Khu phố B, Phường T1, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Chị Lê Thị Kim X, sinh năm 1979 (Vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Số 17/60, Khu phố M1, Phường M2, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 11/4/2019, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Huyền T đều trình bày: Vào tháng 7/2017 chị có cho chị Lê Thị Kim X mượn số tiền 17.500.000 đồng để trả tiền học phí cho con, chị X cam kết đến tháng 8/2017 sẽ trả lại đủ. Tuy nhiên, từ đó đến nay chị X không trả tiền cho chị. Chị Nguyễn Thị Huyền T khởi kiện yêu cầu chị Lê Thị Kim X trả cho chị T số tiền 17.500.000 đồng và tiền lãi chậm trả từ tháng 8/2017 đến khi khởi kiện tháng 4/2019 là 20 tháng với số tiền lãi là 2.905.000 đồng (17.500.000 đồng x 0,83%/tháng x 20 tháng), tổng cộng chị T yêu cầu chị X trả vốn và lãi là 20.405.000 đồng.

- Bị đơn là chị Lê Thị Kim X đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng chị Lê Thị Kim X vẫn không cung cấp ý kiến đối với yêu cầu của chị Nguyễn Thị Huyền T và chị Lê Thị Kim X đều vắng mặt tất cả các lần Tòa án triệu tập.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Lê Thị Kim X đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt chị Lê Thị Kim X.

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:

Về số tiền gốc: Chị Nguyễn Thị Huyền T yêu cầu chị Lê Thị Kim X trả số tiền mượn 17.500.000 đồng theo biên nhận. Chị X thì không cung cấp ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị T. Theo biên nhận thể hiện tháng 7/2017 chị Lê Thị Kim X mượn của chị Nguyễn Thị Huyền T số tiền 17.500.000 đồng để chi tiêu học phí cho con, hẹn tháng 8/2017 trả lại cho chị T. Như vậy, chị X đã không thực hiện trả tiền cho chị T là vi phạm nghĩa vụ trả tiền, nên chị Lê Thị Kim X phải có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Huyền T số tiền 17.500.000 đồng, phù hợp qui định tại Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự.

Về tiền lãi chậm trả: Theo biên nhận thể hiện chị Lê Thị Kim X mượn của chị Nguyễn Thị Huyền T số tiền 17.500.000 đồng, hẹn tháng 8/2017 trả lại số tiền 17.500.000 đồng cho chị T. Chị X không trả tiền cho chị T đúng hạn, nên chị Nguyễn Thị Huyền T yêu cầu chị Lê Thị Kim X trả lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền từ tháng 8/2017 đến khi khởi kiện tháng 4/2019 là 20 tháng, lãi suất 0,83%/tháng, với số tiền lãi là 2.905.000 đồng (17.500.000 đồng x 0,83%/tháng x 20 tháng) là có cơ sở, phù hợp qui định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Huyền T, buộc chị Lê Thị Kim X có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Huyền T số tiền gốc 17.500.000 đồng và số tiền lãi chậm trả là 2.905.000 đồng, tổng cộng là 20.405.000 đồng.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Huyền T yêu cầu chị Lê Thị Kim X trả số tiền 20.405.000 đồng, được Tòa án chấp nhận toàn bộ với số tiền 20.405.000 đồng, nên theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, thì chị Lê Thị Kim X phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với mức thu là 1.020.250 đồng (20.405.000 đồng x 5%).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 357, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự; điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Huyền T.

Buộc chị Lê Thị Kim X có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Huyền T số tiền gốc 17.500.000 đồng và số tiền lãi chậm trả là 2.905.000 đồng, tổng cộng là 20.405.000 đồng (Hai mươi triệu bốn trăm lẽ năm nghìn đồng).

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Chị Lê Thị Kim X phải chịu 1.020.250 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Huyền T số tiền 510.125 đồng tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu số 0014120 ngày 19/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho.

- Chị Nguyễn Thị Huyền T được quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Lê Thị Kim X vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ