- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Ngọc N - Võ Minh H"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chi ̣ Trƣơng Thi ̣ Ngo ̣c N đối với anh Võ Minh H.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 54/2018/HNGĐ-ST Ngày: 17-5-2018 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Nguyệt Ánh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Tô Thiê ̣n Tấn;
Bà Nguyễn Thụy Vân Hà.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Dung – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 5 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 04/2018/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2018 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 50/2018/QĐXXST- HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2018 giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thi ̣ Ngo ̣c N, sinh năm 1973; thƣờng trú: Số 19/9 khu phố T, phƣờ ng T, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt .
- Bị đơn: Anh Võ Minh H , sinh năm 1970; thƣờng trú : Số 197/12B, khu phố Đ, phƣờ ng T, thị xã D, tỉnh B. Vắng mă ̣t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 18 tháng 12 năm 2017, lờ i khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chi ̣ Trương Thi ̣ Ngọc N trình bày:
+ Về hôn nhân: Chị Trƣơng Thi ̣ Ngo ̣c N và anh Võ Minh H sau thờ i gian tìm hiểu nhau, có tổ chức lễ cƣới năm 1994 nhƣng không làm giấy đăng ký kết hôn. Sau khi làm đám cƣớ i chi ̣ N và anh H chung sống vớ i gia đinh vợ ta ̣i 19/9
̀ ấp T, xã T, huyê ̣n D (nay là khu ph ố Tân Thắng , phƣờ ng T, thị xã D), tỉnh B. Quá trình sống cùng nhau đến năm 2007 thì anh chị ly thân cho đến nay . Vợ chồng không hợp nhau nên phát sinh nhiều mâu thuẫn , nguyên nhân mâu thuẫn do anh H không quan tâm chăm sóc cho chi ̣ N và con cái , thƣờ ng xuyên uống rƣợu bia và gây gổ , cải nhau. Tƣ̀ khoảng tháng 4/2017, anh H dọn nhà ra ngoài sinh sống không còn ở chung gia đình chị N . Chị N xác định tình cảm không còn nên yêu cầu Tòa án không công nhận chi ̣ và anh Võ Minh H là vợ chồng.
+ Về con chung: Quá trình chung sống chị N và anh H có 02 con chung tên: Võ Anh D, sinh năm 1995 và con Võ Thi ̣ Hiếu H, sinh ngày 10/4/2007. Chị N yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi con chung và không yêu cầu anh H cấp dƣỡng nuôi con. Đối vớ i con Võ Anh D do đa trƣỡ
̉ ng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Quá trình tố tụng, bị đơn anh Võ Minh H đã đƣợc Tòa án tống đạt thông báo thụ lý , triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 22/3/2017; tham gia phiên tòa vào các ngày 27/4/2018 và 17/5/2018 nhƣng anh Võ Minh H vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến nhƣ sau: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa, Tòa án và nguyên đơn đã chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự, nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt, bị đơn đã đƣợc triệu tập hợp lệ nhƣng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết.
PHẦN NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đƣợc xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát , Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An nhận định:
[1] Về điều kiện thụ lý vụ án: Chị Trƣơng Thị Ngọc N có đơn yêu cầu giải quyết về tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa chị với anh Võ Minh H, anh H có địa chỉ thƣờng trú tại phƣờ ng Tân Đông Hiê ̣p , thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Vì vậy, đây là vụ án tranh chấp ly hôn, nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Sự có mặt của đƣơng sự: Nguyên đơn chị Trƣơng Thi ̣ Ngo ̣c N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Võ Minh H đã đƣợc triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhƣng anh H vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đƣơng sự trên.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trƣơng Thị Ngọc N xác định chị và anh Võ Minh H chung sống nhƣ vợ chồng với nhau từ năm 1994 và không đăng ký kết hôn. Lời khai của đƣơng sự phù hợp giấy khai sinh con chung là cháu Võ Anh D, sinh ngày 14/6/1995 và Võ Thị Hiếu H , sinh ngày 10/4/2007. Có đủ căn cứ khẳng định chi ̣ N và anh H chung sống với nhau nhƣ vợ chồng sau ngày 03/01/1987, ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực đến nay không đăng ký kết hôn. Căn cứ vào Nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc Hội về việc thi hành luật Hôn nhân và gia đình, Khoản 1 Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 thì quan hệ vợ chồng giữa chi ̣ N và anh H do không đăng ký kết hôn nên không đƣợc pháp luật công nhận là vợ chồng, vì vậy có căn cứ để tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chi ̣ N và anh H.
[4] Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung tên Võ Anh D, sinh ngày 14/6/1995 và Võ Thị Hiếu H, sinh ngày 10/4/2007. Chị N yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi con chung Võ Thị Hiếu H và không yêu cầu anh H cấp dƣỡng nuôi con. Xét thấy, trong suốt quá trình tố tụng anh Võ Minh H không có ý kiến về vấn đề con chung, đồng thờ i cháu Võ Thị Hiếu H có nguyện vọng đƣợc sống cùng me ̣ . Vì vậy, căn cứ vào Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án giao con chung Võ Thị Hiếu H cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dƣỡng. Riêng đối vớ i con Võ Anh D , sinh ngày 14/6/1995 đa trƣỡ
̉ ng thành nên không xem xét giải quyết.
[5] Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con: Do chị Trƣơng Thi ̣ Ngo ̣c N không yêu cầu anh Võ Minh H cấp dƣỡng nuôi con, đây là sự tự nguyện của chị N nên chấp nhận.
[6] Về tài sản chung và nợ chung: Đƣơng sự không có tranh chấp nên Tòa án không giải quyết.
[7] Từ những phân tích trên, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An là có cơ sở chấp nhận.
[8] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trƣơng Thi ̣ Ngo ̣c N phải chịu án phí theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, các Điều 271, 273, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chi ̣ Trƣơng Thi ̣ Ngo ̣c N đối với anh Võ Minh H.
2. Về con chung:
2.1. Giao con chung Võ Thị Hiếu H, sinh ngày 10/4/2007 cho chị Trƣơng Thị Ngọc N trực tiếp nuôi dƣỡng.
Chị Trƣơng Thi ̣ Ngo ̣c N và anh Võ Minh H có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án sẽ quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.
2.2. Về cấp dƣỡng nuôi con: Anh Võ Minh H không phải thƣ̣c hiê ̣n nghiã vụ cấp dƣỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung và nghia vu ̣̃
chung về tài sàn (nợ chung): Đƣơng sự không có tranh chấp nên Tòa án không giải quyết.
4.Về án phí dân sƣ̣ sơ thẩm : Chị Trƣơng Thi ̣ Ngo ̣c N chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí ly hôn, đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018711 ngày 28/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (Mƣời lăm) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng (01); - VKSND thị xã Dĩ An (01); - CCTHA DS thị xã Dĩ An (01); - Đƣơng sự (02); - Lƣu: VT, HS (02). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phan Thị Nguyệt Ánh |