- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng - Thảo"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 54/2018/DS-ST. Ngày: 09-7-2018 V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Trường.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phan Thị Đẹp
2. Bà Lê Thị Thu Yến.
- Thư ký phiên tòa: Bà Cao Thị Trúc Linh - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 09 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố M xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 97/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2018 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 67/2018/QĐST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S
Địa chỉ: số 266-268 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, thành phố H
Đại diện theo pháp luật bà Nguyễn Đức Thạch D chức vụ Tổng Gíam đốc
Ủy quyền ông Nguyễn Văn G – Giám đốc Chi nhánh Tiền Giang
Địa chỉ: số 6 đường Đinh Bộ Lĩnh, phường 2, thành phô M, tỉnh Tiền Giang.
Văn bản ủy quyền ngày 14/12/2017
Ông Nguyễn Văn G ủy quyền lại ông Hồ Minh N – Phó Giám đốc chi nhánh Tiền Giang
Văn bản ủy quyền ngày 25/02/2018
Ông Hồ Minh N ủy quyền lại cho ông Nguyễn Quốc S – Phó phòng kinh doanh Chi nhánh Tiền Giang,có mặt
Văn bản ủy quyền ngày 30/3/2018
* Bị đơn: Bà Phạm Thị Thanh T sinh năm 1978, vắng mặt không có lý do.
Địa chỉ: số 512A đường Ấp Bắc, phường 5, thành phố M, tỉnh Tiền Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) ủy quyền ông Nguyễn Quốc S trình bày: Ngày 17/9/2013, bà Phạm Thị Thanh T có ký kết với Ngân hàng Thương mại Cổ phần S – Chi nhánh Tiền Giang hợp đồng tín dụng số LD 1326000462 để vay số tiền 35.000.000 đồng với thời hạn vay là 48 tháng ngày đáo hạn là 17/9/2017, phương thức trả nợ vốn lãi trả góp đều hàng tháng với lãi suất là 0.88%/ tháng, lãi suất quá hạn được tính bằng 150% lãi suất trong hạn.
Trong quá trình vay tính đến ngày 30/3/2018 bà T đã thanh toán cho Ngân hàng tổng cộng vốn là 19.767.000 đồng và tiền lãi là 7.084.000 đồng ngưng không thanh toán đến nay bà T nợ Ngân hàng số tiền vốn là 15.233.000 đồng và tiền lãi là 13.733.196 đồng.Tổng cộng vốn lãi là 28.966.196 đồng.
Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Buộc bà Phạm Thị Thanh T trả Ngân hàng tổng vốn là 15.233.000 đồng và tiền lãi là 13.733.196 đồng.Tổng cộng vốn lãi là 28.966.196 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng cho đến khi trả nợ xong.
* Đối với bà Phạm Thị Thanh T từ khi thụ lý đến nay, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng theo qui định của pháp luật nhưng bà T vẫn vắng mặt không rõ lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả hỏi tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là “Hợp đồng vay tài sản”
Bà Phạm Thị Thanh T vắng mặt tại phiên tòa không rõ lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà T.
Qua lời trình bày tại phiên tòa của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và căn cứ vào hợp đồng tín dụng số LD 1326000462 ngày 17/9/2013, bà Phạm Thị Thanh T có ký kết với Ngân hàng Thương mại Cổ phần S – Chi nhánh Tiền Giang để vay số tiền 35.000.000 đồng với thời hạn vay là 48 tháng ngày đáo hạn là 17/9/2017, phương thức trả nợ vốn lãi trả góp đều hàng tháng với lãi suất là 0.88%/ tháng,lãi suất quá hạn được tính bằng 150% lãi suất trong hạn, sau khi vay đến ngày 30/3/2018 bà T đã thanh toán cho Ngân hàng tổng cộng vốn là 19.767.000 đồng và tiền lãi là 7.084.000 đồng ngưng không trả đến nay bà T nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền vốn là 15.233.000 đồng và tiền lãi là 13.733.196 đồng.Tổng cộng vốn lãi là 28.966.196 đồng.
Xét thấy, bà T đã vi phạm các điều khoản đã cam kết với Ngân hàng.Do đó, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận và cần buộc bà Phạm Thị Thanh T trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền vốn là 15.233.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 09/7/2018 là 13.733.196 đồng.Tổng cộng vốn lãi là 28.966.196 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng cho đến khi trả nợ xong.Thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân
sự;
- Căn cứ vào Điều 463, 466, 688 Bộ luật Dân sự 2015;
- Căn cứ vào Điều 91, 94, 95 Luật các tổ chức tín dụng.
- Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
1. Buộc bà Phạm Thị Thanh T có nghĩa vụ trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền vốn lãi đến nay tổng cộng là 28.966.196 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng cho đến khi trả nợ xong.Thời gian thực hiện trả khi án có hiệu lực pháp luật.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Phạm Thị Thanh T phải chịu 1.448.309 đồng.
- Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 701.797 đồng theo biên lai số 0012456 ngày 23/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án . Bà T vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: -TAND Tỉnh TG; -VKSND TPMT; -Chi cục THADS TPMT; -Những người tham gia tố tụng; -Lưu. | Nguyễn Huỳnh Trường |