- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng - bị đơn Trần Trung D"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vƣợng (VPB – FC) đối với bị đơn ông Trần Trung D.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG —————————— Bản án số: 54 /2018/DS-ST Ngày 13-6-2018 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH NH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Linh.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hoàn và bà Nguyễn Thị Ngọc Diễm.
- Thư ký phiên tòa:Bà Thái Thị Nhung, Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Huyền, Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 6 năm 2018, tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 56/2018/TLST-DS ngày 13/3/2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 71/2018/QĐXXST-DS ngày 15/5/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 70/2018/QĐST-HNGĐ ngày 30/5/2018, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vƣợng (VPB – FC); địa chỉ: Tầng 2 Tòa nhà Ree, số 9 Đoàn Văn Bơ, phƣờng 12, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
Ngƣời đại diện hợp pháp: Bà Đoàn Thị Thu H, sinh năm 1994; địa chỉ: Số khu phố T phƣờng P, thị xã A, tỉnh Bình Dƣơng (văn bản ủy quyền ngày 10/01/2018). Có đơn xin giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Trần Trung D, sinh năm 1990; địa chỉ: Khu phố Đ1, phƣờng A, thị xã K, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 10/01/2018 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vƣợng (VPB – FC) do ngƣời đại diện hợp pháp là bà Đoàn Thị Thu H trình bày:
Ngày 25/02/2016, ông Trần Trung D ký Hợp đồng tín dụng số 20160225-704094-1299 với Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vƣợng (VPB-FC) (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) theo đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 25/02/2016, vay số tiền 25.371.558 đồng với lãi suất 3,75%/tháng thời gian vay là 24 tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, ông D có trách nhiệm thanh toán cho ngân hàng số tiền 39.214.000 đồng (cả gốc và lãi), trả chậm liên tiếp trong vòng 24 tháng; 23 tháng đầu mỗi tháng trả 1.622.000 đồng, tháng cuối cùng trả 1.908.000 đồng. Thanh toán vào ngày 01 tây hàng tháng.
Thực hiện hợp đồng, ông Trần Trung D đã nhận đủ số tiền vay và đã thanh toán cho Ngân hàng 05 lần với số tiền 8.110.000 đồng. Kể từ ngày 25/02/2017 ông D không tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng bất kỳ khoản nợ nào, do vậy ông D đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng đã ký. Ngân hàng yêu cầu bị đơn ông Trần Trung D trả tiền nợ một lần với số tiền là 30.217.213 đồng, trong đó bao gồm: 22.708.000 đồng tiền nợ đến hạn, 7.509.213 đồng nợ gốc chƣa đến hạn.
- Đối với bị đơn ông Trần Trung D: Quá trình tố tụng, ông Trần Trung D đã đƣợc Tòa án tống đạt thông báo thụ lý, triệu tập hợp lệ để làm bản tự khai ngày 02/4/2018, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 18/4/2018; tham gia phiên tòa vào các ngày 30/5/2018 và ngày 13/6/2018 nhƣng ông D vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến đối với yêu cầu của Ngân hàng và cũng không cung cấp tài liệu chứng cứ cho Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến nhƣ sau: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán đƣợc phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã đƣợc thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự, tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Sự chấp hành pháp luật của đƣơng sự: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và các quy định pháp luật liên quan. Bị đơn vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vƣợng (VPB – FC) khởi kiện yêu cầu ông Trần Trung D có địa chỉ tại số khu phố Đ1, phƣờng B, thị xã K, tỉnh Bình Dƣơng phải trả số tiền nợ 30.217.213 đồng phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 20160225-704094-1299 ngày 25/02/2016. Vì vậy, đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng đƣợc quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự thì “Thời hiệu khởi kiện….tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm”. Từ 25/02/2017,ông Trần Trung D không thanh toán tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Ngày 10/01/2018, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu thanh toán số tiền còn nợ nên thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng vẫn còn.
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập và niêm yết hợp lệ đối với bị đơn ông Trần Trung D tham gia phiên tòa vào các ngày 30/5/2018 và ngày 13/6/2018, ông D vắng mặt không có lý do. Bà Đoàn Thị Thu H có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 Tòa án xét xử vắng các đƣơng sự trên.
Về nội dung khởi kiện của nguyên đơn: Xét, Hợp đồng tín dụng số 20160225-704094-1299 ngày 25/02/2016 đƣợc giao kết giữa Ngân hàng với ông Trần Trung D đã thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông D chỉ thanh toán các khoản nợ đến ngày 25/02/2017, kể từ sau ngày 25/02/2017 ông D không tiếp tục thanh toán các khoản nợ cho Ngân hàng. Nhƣ vậy ông D đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận.Trong suốt quá trình tố tụng Tòa án đã gửi giấy triệu tập, ông D đã nhận đƣợc giấy triệu tập làm bản tự khai ngày 02/4/2018, thông báo phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 18/4/2018, quyết định xét xử vào ngày 30/5/2018, quyết định hoãn phiên tòa vào ngày 13/6/2018 cho ông D thể hiện tại biên bản giao nhận (bút lục 26, 29, 35) nhƣng ông D không lên Tòa án làm việc cũng nhƣ không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông D phải trả số nợ đến hạn và nợ gốc chƣa đến hạn với tổng số tiền 30.217.213 đồng là có căn cứ chấp nhận.
Từ những phân tích trên, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Trần Trung D phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vƣợng (VPB – FC) đối với bị đơn ông Trần Trung D.
1.1 Buộc ông Trần Trung D có trách nhiệm thanh toán cho Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vƣợng (VPB – FC) số tiền 30.217.213 đồng (ba mƣơi triệu hai trăm mƣời bảy nghìn hai trăm mƣời ba đồng) còn nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 20160225-704094-1299 ngày 25/02/2016.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Trung D phải chịu 1.511.000 đồng (một triệu năm trăm mƣời một nghìn đồng). Hoàn trả cho Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vƣợng (VPB – FC) số tiền 756.000 đồng (bảy trăm năm mƣơi sáu ngàn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018858 ngày 24/01/2018 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Dĩ An.
3. Các đƣơng sự vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc từ ngày bản án đƣợc tống đạt hợp lệ./.
Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND TX Dĩ An; - Chi cục THADS TX Dĩ An; - Đƣơng sự; - Lƣu: VT, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Linh |