vanban.org

Bản án 54/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị D đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Trƣờng A.

Về con chung: Buộc anh Nguyễn Trƣờng A giao hai con chung là cháu Nguyễn Trƣờng H, sinh ngày 21/12/2006 và Nguyễn Thành N, sinh ngày 25/02/2011 cho chị Võ Thị D trực tiếp nuôi dƣỡng. Sau khi ly hôn, chị Võ Thị D và anh Nguyễn Trƣờng A có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai có quyền cản … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị D đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Trƣờng A.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 54/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 21/7/2017
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Minh Châu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Hồng Gấm;

2. Bà Nguyễn Ngọc Diệp.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Đình Đông Quân - Thƣ k T a án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương: Ông Phan Văn Tuân - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.

Ngày 21 tháng 7 năm 2017, tại T a án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ l số: 128/2017/TLST-HNGĐ ngày 07/3/2017 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 61/2017/QĐHNGĐ-ST ngày 30/6/2017, giữa các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị D, sinh năm 1988;

Thƣờng trú: ấp P, xã T, huyện H, tỉnh Kiên Giang.

Tạm trú: số nhà 31 đƣờng 13, khu phố T, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Trƣờng A, sinh năm 1987;

Thƣờng trú: ấp P, xã T, huyện H, tỉnh Kiên Giang.

Tạm trú: số nhà 31 đƣờng 13, khu phố T, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 27/02/2017 và lời khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Võ Thị D trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Sau một thời gian tìm hiểu, chị Võ Thị D và anh Nguyễn Trƣờng A tiến tới hôn nhân và về sống chung với nhau từ năm 2006, nhƣng đến năm 2011 mới đăng k kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Kiên Giang, theo giấy chứng nhận kết hôn số 80 ngày 21/7/2011, việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, đƣợc hai bên gia đình đồng và có tổ chức lễ cƣới.

Sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung gia đình nhà chị D tại tỉnh Kiên Giang, đến năm 2008 anh chị thuê trọ và sinh sống tại phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Vợ chồng sống hạnh phúc đƣợc thời gian đầu về sau phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, tính tình vợ chồng không hợp nhau dẫn đến vợ chồng thƣờng xuyên cải vã nhau và đánh nhau. Chị D đã nhiều lần bỏ ra ngoài sinh sống, sau đó có quay về sống cùng anh A nhƣng mâu thuẫn vợ chồng vẫn không cải thiện đƣợc. Đến tháng 02 năm 2017 do ba mẹ chị D ra nƣớc ngoài sinh sống không có ngƣời chăm sóc hai con của anh chị nên chị D đã về quê sinh sống để chăm sóc hai con và vợ chồng anh chị cũng sống ly thân từ thời gian này cho đến nay. Nay chị Võ Thị D xác định tình cảm vợ chồng không c n, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên yêu cầu đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Trƣờng A.

Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Nguyễn Trƣờng H, sinh ngày 21/12/2006 và Nguyễn Thành N, sinh ngày 25/02/2011, khi ly hôn chị D yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi hết hai con chung, yêu cầu anh A phải có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi hai con mỗi tháng 1.500.000 đồng/tháng/02 con cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.

Về quyền và nghĩa vụ tài sản chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 14/3/2017 trong quá trình tố tụng bị đơn anh Nguyễn Trường A trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trƣờng A thống nhất với phần trình bày của chị Võ Thị D về thời gian tìm hiểu, thời gian chung sống và việc kết hôn, nơi ở của vợ chồng. Vợ chồng sống hạnh phúc không phát sinh mâu thuẫn gì lớn chỉ là những cải vã trong cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, từ năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do anh A bị tai nạn lao động, không đi làm đƣợc nên không có thu nhập dẫn đến chị D thƣờng kiếm cớ chửi bới anh A và chị D nhiều lần bỏ nhà ra ngoài sinh sống. Đến tháng 02 năm 2017 do ba mẹ chị D ra nƣớc ngoài sinh sống, không có ai chăm sóc các con của anh chị nên chị D đã về quê sinh sống để chăm sóc các con. Vợ chồng anh chị cũng sống ly thân từ tháng 02 năm 2017 cho đến nay. Anh A xác định hiện vợ chồng sống vẫn hạnh phúc nên trƣớc yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị D thì anh không đồng .

Về con chung: Anh Nguyễn Trƣờng A thống nhất vợ chồng có 02 con chung nhƣ chị D trình bày. Trƣờng hợp T a án giải quyết cho chị D ly hôn với anh thì anh cũng đồng để cho chị đƣợc trực tiếp nuôi hết hai con chung tên Nguyễn Trƣờng H, sinh ngày 21/12/2006 và Nguyễn Thành N, sinh ngày 25/02/2011, anh thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi hai con mỗi tháng là 1.500.000 đồng/tháng/02 con cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.

Về quyền và nghĩa vụ tài sản chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên t a: Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã chấp hành và tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Chị Võ Thị D và anh Nguyễn Trƣờng A đƣợc T a án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên t a, tuy nhiên cả hai anh chị đều có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt tất cả những ngƣời tham gia tố tụng là đúng quy định. Về hôn nhân, chị D và anh A có đăng k kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng đã mâu thuẫn trong một thời gian dài, không thể hàn gắn. Về con chung, chị D hiện đang là ngƣời trực tiếp nuôi dƣỡng hai con chung. Chị D và anh A đều thống nhất để cho chị D đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng hết hai con chung, anh A cấp dƣỡng nuôi hai con mỗi tháng 1.500.000 đồng/tháng. Do đó chị D khởi kiện yêu cầu đƣợc ly hôn với anh A và nuôi hết hai con chung, yêu cầu cấp dƣỡng nuôi hai con mỗi tháng 1.500.000 đồng/tháng/02 con là có căn cứ đề nghị T a án xem xét quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng. T a án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng nhận định:

Về điều kiện thụ l vụ án: Chị Võ Thị D có đơn đề nghị T a án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng giải quyết tranh chấp ly hôn, nuôi con quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có địa chỉ tạm trú tại phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân thị xã Dĩ An theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 và Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về sự vắng mặt của các đƣơng sự: Nguyên đơn chị Võ Thị D và bị đơn anh Nguyễn Trƣờng A có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt vào ngày 08/6/2017. Căn cứ Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, T a án xét xử vắng mặt các đƣơng sự trên.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị D và anh Nguyễn Trƣờng A là vợ chồng có đăng k kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Kiên Giang, theo giấy chứng nhận kết hôn số 80 ngày 21/7/2011, là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Chị D xác định sau thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình vợ chồng không hợp nhau dẫn đến vợ chồng thƣờng xuyên cải vã nhau và đánh nhau, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 02/2017. Hội xét xử nhận thấy mặc dù anh A cho rằng vợ chồng không có mâu thuẫn gì lớn chỉ là những cải vã nhỏ trong cuộc sống hàng ngày nên anh không đồng ly hôn, tuy nhiên anh A cũng thừa nhận vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 02/2017 và từ khi vợ chồng sống ly thân đến nay thì bản thân anh cũng không đƣa ra đƣợc phƣơng án để vợ chồng hàn gắn tình cảm, điều này chứng tỏ tình anh chị không c n tình cảm với nhau, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh chị đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Vì vậy, chị Võ Thị D yêu cầu đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Trƣờng A là có căn cứ, phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nên có căn cứ chấp nhận.

Về con chung: Giữa chị Võ Thị D và anh Nguyễn Trƣờng A có hai con chung Nguyễn Trƣờng H, sinh ngày 21/12/2006 và Nguyễn Thành N, sinh ngày 25/02/2011 chị D yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng hết hai con chung. Tuy nhiên, việc giao con cho ai trực tiếp nuôi dƣỡng cần phải xem xét về mọi mặt và đảm bảo quyền lợi của con chƣa thành niên. Xét cháu H và cháu N c n nhỏ cần sự chăm sóc nuôi dƣỡng của ngƣời mẹ, từ khi vợ chồng sống ly thân thì chị D trực tiếp nuôi dƣỡng chăm sóc các cháu. Cháu H có nguyện vọng đƣợc sống với mẹ, đồng thời anh A cũng đồng giao hết hai con chung cho chị D trực tiếp nuôi dƣỡng. Do vậy, việc giao con hai chung cho chị D trực tiếp nuôi dƣỡng là phù hợp với điều kiện thực tế của hai bên và đảm bảo tiếp tục duy trì cuộc sống bình thƣờng về mọi mặt của các cháu là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82 luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về cấp dƣỡng nuôi con: Chị Võ Thị D yêu cầu anh Nguyễn Trƣờng A cấp dƣỡng nuôi hai con mỗi tháng 1.500.000 đồng. Xét thấy anh A là ngƣời có khả năng lao động, mức thu nhập hằng tháng theo trình bày của anh A hiện nay là khoảng 5.500.000 đồng – 6.000.000 đồng/tháng và việc cấp dƣỡng nuôi con là nghĩa vụ chung của cha mẹ đối với con chƣa thành niên. Yêu cầu của chị D đƣợc anh A đồng và cũng phù hợp với mức cấp dƣỡng trung bình tại địa phƣơng, phù hợp với điều kiện và thu nhập hàng tháng của anh A nên chấp nhận.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đƣơng sự không yêu T a án án giải quyết.

Từ những nhận định trên, có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về tranh chấp ly hôn, nuôi con của chị Võ Thị D với anh Nguyễn Trƣờng A.

Lời đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An là phù hợp nhƣ những phân tích nêu trên.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Võ Thị D chịu án phí ly hôn theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2014 và Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án. Anh Nguyễn Trƣờng A chịu án phí cấp dƣỡng nuôi con theo quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 26, Điểm a Khoản 5 và Điểm a Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị D đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Trƣờng A.

2. Về con chung: Buộc anh Nguyễn Trƣờng A giao hai con chung là cháu Nguyễn Trƣờng H, sinh ngày 21/12/2006 và Nguyễn Thành N, sinh ngày 25/02/2011 cho chị Võ Thị D trực tiếp nuôi dƣỡng.

Sau khi ly hôn, chị Võ Thị D và anh Nguyễn Trƣờng A có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai có quyền cản trở chị D và anh A thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, T a án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng.

3. Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con: Anh Nguyễn Trƣờng A phải có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con mỗi tháng là 750.000 đồng/tháng/một con (bảy trăm năm mƣơi nghìn đồng mỗi tháng cho một ngƣời con), tổng 1.500.000 đồng/tháng/hai con (một triệu năm trăm nghìn đồng mỗi tháng cho hai con). Thời hạn cấp dƣỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Nguyễn Trƣờng H và cháu Nguyễn Thành N đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu tiền khoản lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

4. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu nên T a án không xem xét, giải quyết.

5. Về phí dân sự sơ thẩm: Chị Võ Thị D phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0008916 ngày 07/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Anh Nguyễn Trƣờng A phải nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dƣỡng nuôi con.

6. Án xử công khai, tuyên án vắng mặt các đƣơng sự.

7. Nguyên đơn chị Võ Thị D và bị đơn anh Nguyễn Trƣờng A vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết.

8. Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Bình Dƣơng;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND thị xã Dĩ An;

(Đã k )

- CCTHA DS thị xã Dĩ An;

- Đƣơng sự;

- UBND xã T, huyện H, tỉnh Kiên Giang.

Phan Thị Minh Châu

- Lƣu: VP, HS.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ DĨ AN

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH BÌNH DƢƠNG

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi giờ ngày 21/7/2017 tại trụ sở T a án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên t a: Bà Phan Thị Minh Châu.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Ngọc Diệp và bà Nguyễn Hồng Gấm.

Tiến hành nghị án vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ l số: 128/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2017, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Diễm, sinh năm 1988;

Thƣờng trú: ấp Tân Phú, xã Tân Thành, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

Tạm trú: số nhà 31 đƣờng 13, khu phố Thống Nhất 1, phƣờng Dĩ An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Trƣờng An, sinh năm 1987;

Thƣờng trú: ấp Tân Phú, xã Tân Thành, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

Tạm trú: số nhà 31 đƣờng 13, khu phố Thống Nhất 1, phƣờng Dĩ An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã đƣợc xem xét tại phiên t a, kết quả tranh tụng tại phiên t a, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:

1. Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 26, Điểm a Khoản 5 và Điểm a Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Kết quả biểu quyết 3/3.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Diễm đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Trƣờng An.

Kết quả biểu quyết 3/3.

2. Về con chung: Buộc anh Nguyễn Trƣờng An giao hai con chung là cháu Nguyễn Trƣờng Huy, sinh ngày 21/12/2006 và Nguyễn Thành Nhân, sinh ngày 25/02/2011 cho chị Võ Thị Diễm trực tiếp nuôi dƣỡng.

Sau khi ly hôn, chị Võ Thị Diễm và anh Nguyễn Trƣờng An có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai có quyền cản trở chị Diễm và anh An thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, T a án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng.

Kết quả biểu quyết 3/3.

3. Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con: Anh Nguyễn Trƣờng An phải có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con mỗi tháng là 750.000 đồng/tháng/một con (bảy trăm năm mƣơi nghìn đồng mỗi tháng cho một ngƣời con), tổng 1.500.000 đồng/tháng/hai con (một triệu năm trăm nghìn đồng mỗi tháng cho hai con). Thời hạn cấp dƣỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Nguyễn Trƣờng Huy và cháu Nguyễn Thành Nhân đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu tiền khoản lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Kết quả biểu quyết 3/3.

4. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu nên T a án không xem xét, giải quyết.

Kết quả biểu quyết 3/3.

5. Về phí dân sự sơ thẩm: Chị Võ Thị Diễm phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0008916 ngày 07/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Anh Nguyễn Trƣờng An phải nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dƣỡng nuôi con.

Kết quả biểu quyết 3/3.

6. Án xử công khai, tuyên án vắng mặt các đƣơng sự.

Kết quả biểu quyết 3/3.

7. Nguyên đơn chị Võ Thị Diễm và bị đơn anh Nguyễn Trƣờng An vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết.

Kết quả biểu quyết 3/3.

8. Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Kết quả biểu quyết 3/3.

Nghị án kết thúc lúc vào hồi

giờ

phút, ngày 21/7/2017.

Biên bản nghị án đã đƣợc đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và k tên dƣới đây.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ