vanban.org

Bản án 539/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Vắng mặt đối với ông Nguyễn Hữu L.

Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP V. Buộc ông Nguyễn Hữu L phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 636.022.793 (Sáu trăm ba mươi sáu triệu không trăm hai mươi hai nghìn bảy trăm chín mươi ba) đồng, thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V - Bị đơn: ông Nguyễn Hữu L"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Vắng mặt đối với ông Nguyễn Hữu L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 539/2019/DS-ST
Ngày: 28/11/2019
V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Phúc.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Bảo Hồng.

2. Bà Đặng Thị Huê.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Cao Sơn là Thư ký Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà Dương Thị Thanh Nhàn- Kiểm sát viên.

Trong ngày 28 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 294/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2019 về Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 232/2019/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 158/2019/QĐST- DS ngày 11/11/2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.

Trụ sở: 89 Láng Hạ, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: Tầng 1, 96 Cao Thắng, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Nguyễn Phương N, sinh năm 1978 theo văn bản ủy quyền số 9380/2019/UQ-VPB ngày 15/03/2019.

(Có mặt)

2. Bị đơn: ông Nguyễn Hữu L, sinh năm 1959.

Địa chỉ: 119B/68/45 Nguyễn Thị Tần, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 15/3/2019 cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và tại phiên tòa, nguyên đơn Ngân hàng TMCP V có người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Phương N trình bày: ông Nguyễn Hữu L ký với Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh - PGD Văn Thánh, theo Hợp đồng vay vốn số LN1801300493969/VTH/HĐTD ngày 06/02/2018 và kèm khế ước nhận nợ số LN1801300493969/VTH/HĐTD ngày 06/02/2018, hạn mức vay 520.000.000 đồng, thời hạn vay 83 tháng, lãi suất 8.4%/năm, mục đích vay mua xe Ô tô Chevrolet.Cruze. Tài sản đảm bảo cho khoản vay là Quyền sở hữu/sử dụng 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu Chevrolet.Cruze, biển số 51G-560.57, số khung RLLJF696EHH949671, số máy F16D3173030030, thuộc Quyền sở hữu/sử dụng của ông L, giấy chứng nhận đăng ký xe số 347390 do Phòng cảnh sát giao thông Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/02/2018, theo Hợp đồng thế chấp xe ôtô số LN1801300493969/VTH/HĐTCSP ngày 06/02/2018.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, thời gian đầu ông L thực hiện đúng hợp đồng. Sau đó ông L vi phạm nghĩa vụ thanh toán kể từ ngày 18/8/2018 cho đến nay, mặc dù Ngân hàng nhiều lần nhắc nhở nhưng ông L vẫn cố tình không thực hiện đúng hợp đồng và qua quá trình làm việc ông L vẫn không thiện chí trả nợ nên Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh - PGD Văn Thánh đã chấm dứt hợp đồng và chuyển số tiền nợ gốc sang nợ quá hạn là 494.939.952 đồng. Đến ngày 15/3/2019 Ngân hàng TMCP V khởi kiện ông L và tại phiên tòa Ngân hàng TMCP V yêu cầu ông L thanh toán số tiền nợ gốc là 494.939.952 đồng và tiền lãi quá hạn kề từ ngày 18/8/2018 cho đến ngày 28/11/2019 là 141.082.841 đồng. Tổng cộng số tiền là 636.022.793 đồng, thanh toán một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Nếu ông L không thực hiện việc trả nợ thì số tiền lãi quá hạn được tính tiếp cho ông L kể từ ngày 29/11/2019 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP V theo mức lãi suất nợ quá hạn mà hai bên đã thỏa thuận theo Hợp đồng vay vốn số LN1801300493969/VTH/HĐTD ngày 06/02/2018 và kèm khế ước nhận nợ số LN1801300493969/VTH/HĐTD ngày 06/02/2018

Ngoài ra ông L không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản trên của ông Nguyễn Hữu L theo Hợp đồng thế chấp xe ôtô số LN1801300493969/VTH/HĐTCSP ngày 06/02/2018 và theo chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án hiệu lực đăng ký lúc 07 giờ 53 phút, số đăng ký 1278536160 chứng nhận ngày 06/02/2018 tại trung tâm đăng ký giao dịch tài sản Thành phố Hồ Chí Minh để thu hồi nợ.

Bị đơn ông Nguyễn Hữu L: Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông L vẫn vắng mặt không đến Tòa trình bày yêu cầu.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 8 phát biểu ý kiến: kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Nguyên đơn chấp hành tốt pháp luật tố tụng dân sự.Bị đơn chấp hành chưa tốt pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dụng vụ án có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật, thủ tụng tố tụng và thẩm quyền giải quyết:

Đây là vụ án Tranh chấp hợp đồng tín dụng. Do bị đơn cư trú tại Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh, theo quy định tại các Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Bò ñôn ông Nguyễn Hữu L hieän coù maët taïi nôi cö trú vaø Toøa aùn nhaân daân Quaän 8 ñaõ tieán haønh toáng ñaït caùc vaên baûn toá tuïng, thoâng baùo thuï lyù vuï aùn, thoâng baùo về phieân họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoøa giaûi, quyeát ñònh ñöa vuï aùn ra xeùt xöû, quyeát ñònh hoaõn phieân toøa đúng theo qui ñònh cuûa Ñieàu 177, Ñieàu 179 Boä luaät toá tuïng daân söï naêm 2015.

Xeùt thaáy ông Nguyễn Hữu L ñaõ vaéng maët taïi phieân toøa xeùt xöû ñeán ñeán laàn thöù hai. Toøa aùn nhaân daân Quaän 8 tieán haønh xeùt xöû vaéng maët ñoái vôùi bò ñôn là ñuùng theo quy ñònh taïi Ñieàu 227 Boä luaät toá tuïng daân söï naêm 2015.

Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ vào chứng cứ, lời trình bày của đương sự có cơ sở xác định Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh - PGD Văn Thánh vaø ông Nguyễn Hữu L đã xác lập việc vay tiền, theo Hợp đồng vay vốn số LN1801300493969/VTH/HĐTD ngày 06/02/2018 và kèm khế ước nhận nợ số LN1801300493969/VTH/HĐTD ngày 06/02/2018, hạn mức vay 520.000.000 đồng, thời hạn vay 83 tháng, lãi suất 8.4%/năm, mục đích vay mua xe Ô tô Chevrolet.Cruze. Tài sản đảm bảo cho khoản vay là Quyền sở hữu/sử dụng 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu Chevrolet.Cruze, biển số 51G-560.57, số khung RLLJF696EHH949671, số máy F16D3173030030, thuộc Quyền sở hữu/sử dụng của ông L, giấy chứng nhận đăng ký xe số 347390 do Phòng cảnh sát giao thông Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/02/2018, theo Hợp đồng thế chấp xe ôtô số LN1801300493969/VTH/HĐTCSP ngày 06/02/2018 và trong quá trình sử dụng ông L vi phạm nghĩa vụ thanh toán kể từ ngày 18/8/2018 là có thật.

Xét ý kiến Ngân hàng TMCP V yêu cầu ông Nguyễn Hữu L thanh toán số tiền số tiền nợ gốc là 494.939.952 đồng và tiền lãi quá hạn kề từ ngày 18/8/2018 cho đến ngày 28/11/2019 là 141.082.841 đồng. Tổng cộng số tiền là 636.022.793 đồng, thanh toán một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật, thì lời đề nghị này có căn cứ buộc ông L có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ trên do ông L đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, không đóng tiền lãi quá hạn và trả nợ gốc cho Ngân hàng TMCP V là vi phạm thỏa thuận mà hai bên đã thỏa thuận ký kết và đồng thời vi phạm Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 và Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

Xét ý kiến Ngân hàng TMCP V đề nghị ông L nếu không thực hiện việc trả nợ thì số tiền lãi quá hạn được tính tiếp cho ông L kể từ ngày 29/11/2019 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP V theo mức lãi suất nợ quá hạn mà hai bên đã thỏa thuận theo theo Hợp đồng vay vốn số LN1801300493969/VTH/HĐTD ngày 06/02/2018 và kèm khế ước nhận nợ số LN1801300493969/VTH/HĐTD ngày 06/02/2018 thì lời trình bày phù hợp pháp luật nên chấp nhận.

Xét ý kiến Ngân hàng TMCP V đề nghị ông L nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu Chevrolet.Cruze, biển số 51G-560.57, số khung RLLJF696EHH949671, số máy F16D3173030030, giấy chứng nhận đăng ký xe số 347390 do Phòng cảnh sát giao thông Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/02/2018, thuộc Quyền sở hữu/sử dụng của ông Nguyễn Hữu L theo Hợp đồng thế chấp xe ôtô số LN1801300493969/VTH/HĐTCSP ngày 06/02/2018 và theo chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án hiệu lực đăng ký lúc 07 giờ 53 phút, số đăng ký 1278536160 chứng nhận ngày 06/02/2018 tại trung tâm đăng ký giao dịch tài sản Thành phố Hồ Chí Minh để thu hồi nợ, thì lời trình bày phù hợp pháp luật nên chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Hữu L phải chịu án phí trên số tiền phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V.

Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 233, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2005;

- Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng;

- Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2009 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014);

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 có hiệu lực vào ngày 01/01/2017.

Tuyên xử: Vắng mặt đối với ông Nguyễn Hữu L.

Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP V.

1.Buộc ông Nguyễn Hữu L phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 636.022.793 (Sáu trăm ba mươi sáu triệu không trăm hai mươi hai nghìn bảy trăm chín mươi ba) đồng, thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Số tiền lãi quá hạn được tính tiếp cho ông Nguyễn Hữu L kể từ ngày 29/11/2019 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP V theo mức lãi suất nợ quá hạn mà hai bên đã thỏa thuận theo theo Hợp đồng vay vốn số LN1801300493969/VTH/HĐTD ngày 06/02/2018 và kèm khế ước nhận nợ số LN1801300493969/VTH/HĐTD ngày 06/02/2018.

Trường hợp ông Nguyễn Hữu L không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu Chevrolet.Cruze, biển số 51G-560.57, số khung RLLJF696EHH949671, số máy F16D3173030030, giấy chứng nhận đăng ký xe số 347390 do Phòng cảnh sát giao thông Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/02/2018, thuộc Quyền sở hữu/sử dụng của ông Nguyễn Hữu L theo Hợp đồng thế chấp xe ôtô số LN1801300493969/VTH/HĐTCSP ngày 06/02/2018 và theo chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án hiệu lực đăng ký lúc 07 giờ 53 phút, số đăng ký 1278536160 chứng nhận ngày 06/02/2018 tại trung tâm đăng ký giao dịch tài sản Thành phố Hồ Chí Minh để thu hồi nợ.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Hữu L phải chịu là 29.440.911 (Hai mươi chín triệu bốn trăm bốn mươi nghìn chín trăm mười một) đồng, nộp tại cơ quan Thi hành dân sự có thẩm quyền.

Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí. Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 12.832.000 đồng (Mười hai triệu tám trăm ba mươi hai nghìn) đồng cho Ngân hàng TMCP V đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019742 ngày 31/05/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8.

3. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ