vanban.org

Bản án 537/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đào Thị Hồng T - sinh năm 1979; Đăng ký hộ khẩu thường trú: phường V, quận Đ, thành phố Hà Nội; cư trú tại: phường V, quận Đ, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 537/2023/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Lệ Quyên.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Ngọc

2. Ông Nguyễn Phú Bình

Căn cứ vào các Điều: 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định

về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng

01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết

vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đào Thị Hồng T - sinh năm 1979; Đăng ký hộ khẩu thường

trú: phường V, quận Đ, thành phố Hà Nội; cư trú tại: phường V, quận Đ, thành phố Hà Nội;

- Bị đơn: Anh Vũ Duy T - sinh năm 1970; Đăng ký hộ khẩu thường trú:

phường V, quận Đ, thành phố Hà Nội; cư trú tại: phường V, quận Đ, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị

Hồng T và anh Vũ Duy T.

- Về con chung: Chị T, anh T xác nhận vợ chồng có 03 con chung là: Vũ

Quang Đ (nam), sinh ngày 30/01/1998; Vũ Quang T (nam), sinh ngày 20/5/2007 và Vũ Diệu L (nữ), sinh ngày 29/9/2013. Cháu Vũ Quang Đ đã thành niên nên Toà án không xem xét giải quyết. Cháu Vũ Quang T bị khuyết tật bại não, tình trạng khuyết tật: nặng (theo Giấy xác nhận khuyết tật của Uỷ ban nhân dân phường V, quận Đ, thành phố Hà Nội). Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh chị để anh Vũ Duy T trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là cháu Vũ Quang T và Vũ Diệu L; chị Đào Thị Hồng T cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng, trong đó: mức cấp dưỡng đối với cháu T là 500.000 đồng/tháng, mức cấp dưỡng đối với cháu L là 1.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung của chị T đối với cháu Vũ Diệu L được thực hiện từ tháng 6 năm 2023 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế. Việc cấp dưỡng nuôi con chung của chị T đối với cháu Vũ Quang T được thực hiện từ tháng 6 năm 2023 cho đến khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế.

Chị Đào Thị Hồng T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con

chung, không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Đào Thị Hồng T, anh

Vũ Duy T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Chị Đào Thị Hồng T, anh Vũ Duy T xác nhận không có nợ

chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đào Thị Hồng T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ

thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0071379 ngày 13/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Chị T còn phải nộp số tiền án phí là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ