vanban.org

Bản án 535/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sửa chữa, bổ sung bản án số 535/2021/HNGĐ-ST ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Toà án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

Sửa chữa, bổ sung tại dòng thứ 4 từ trên xuống, trang thứ 5 của bản án như sau: “Về tài sản chung, nợ chung: Bà L khai không có nên Tòa án nhân dân quận Tân Bình không xem x t, giải quyết”. Viện kiểm sát nhân dân Q.TB; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Hồng L - Phạm Quốc Đ"
  • Tòa quyết gì? Sửa chữa, bổ sung bản án số 535/2021/HNGĐ-ST ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Toà án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 268 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 535/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 23-11-2021
V/v “tranh chấp về ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Lê Diễm Thúy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hoàng Thị Kim ến

2. ng V Trung Kiên

Thư ký phiên tòa: Bà V Thị Thu Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình – Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà V Ng c Liên Hương – Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 11 năm 2021 tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 193/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp về ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 311/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà V Thị Hồng L, sinh năm 1986, địa chỉ: p A, xã M, huyện T, tỉnh L ( mặt).

- Bị đơn: ng hạm Quốc Đ, sinh năm 1982, địa chỉ: hường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh ( ng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, các biên bản phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và biên bản không tiến hành hòa giải được, nguyên đơn là bà V Thị Hồng L trình bày:

Bà và ông hạm Quốc Đ kết hôn v i nhau vào năm 2012, có tổ chức lễ cư i và đăng ký kết hôn tại BND hường 8, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi cư i, do bà phải làm việc ở L1, ông Đ v n ở Thành phố H nên vợ chồng không sống chung mà cuối tuần m i g p nhau. Đến năm 2016, khi con được 3 tuổi bà L và con lên Thành phố sống chung v i ông Đ để có điều kiện cho con đi h c. Vợ chồng chung sống thời gian ng n thì phát sinh mâu thu n, thường xuyên cải nhau. Ông Đ hay đi chơi về khuya, khi bà góp ý thì ông Đ đánh, bóp cổ bà. Khi vợ chồng xảy ra mâu thu n, khoảng 6 tháng sau bà đã đưa con về quê sống, ông Đ c ng không khuyên bà trở về. Thời gian đầu ông Đ còn về quê thăm con vài lần, khoảng vài năm gần đây thì không về nữa. Đã mấy năm nay hai bên không liên hệ gì v i nhau, ông Đ c ng không h i han, thăm nom gì đến con chung của hai người. Hiện nay, ông Đ đã có con riêng v i người phụ nữ khác. Bà nhận thấy giữa hai bên không còn tình cảm gì v i nhau, thời gian thực tế sống chung v i nhau chỉ khoảng 6 tháng, đã ly thân từ năm 2016 đến nay, không thể nào hàn g n được, không muốn ràng buộc nhau nữa nên đề nghị được ly hôn v i ông Đ để ổn Đ cuộc sống.

Về con chung: Bà L và ông Đ có 01 con chung tên hạm Quốc B, sinh ngày 31/10/2012. Bà L yêu cầu được nuôi con chung vì con sống v i bà từ nh , đã mấy năm nay ông Đ không g p con, c ng không có bất cứ liên hệ nào v i con. Bà không yêu cầu ông Đ cấp dư ng nuôi con.

Tài sản chung, nợ chung: Không có.

Bị đơn, ông hạm Quốc Đ m c dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập để cung cấp lời khai, thông báo và giấy triệu tập tham gia phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng đều v ng m t không có lý do và c ng không có bất cứ ý kiến gì đối v i yêu cầu của bà V Thị Hồng L.

Tại phiên tòa hôm nay, bà V Thị Hồng L trình bày, bà L v n giữ yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn v i ông Đ và yêu cầu được trực tiếp nuôi dư ng con chung vì bà và ông Đ sống ly thân đã 5 năm, không còn tình cảm gì v i nhau, không thể nào hàn g n được.

Bị đơn, ông hạm Quốc Đ v ng m t tại phiên tòa lần thứ 2 không có lý do.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu:

- Việc chấp hành pháp luật của Hội đồng xét xử là đúng qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp. Về thời hạn chuẩn bị x t xử, thủ tục thu thập chứng cứ, thủ tục hòa giải, cấp tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự, thời gian gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát, Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy Đ của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.

- kiến về việc giải quyết vụ án: Qua nội dung tài liệu hồ sơ, x t thấy bà V Thị Hồng L và ông hạm Quốc Đ đăng ký kết hôn vào năm 2012. Sau khi kết hôn, vợ chồng thường xảy ra mâu thu n, tình cảm không còn, bà L yêu cầu giải quyết ly hôn v i ông Đ. M c dù Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng ông Đ v n v ng m t, c ng không đưa lời khai thể hiện thiện chí muốn hàn g n gia Đ nên yêu cầu ly hôn của bà L là có cơ sở chấp nhận. Bà L có yêu cầu trực tiếp nuôi dư ng con chung, x t tr hạm Quốc B đang sống cùng m và tr B c ng có nguyện v ng được tiếp tục sống chung v i m . Ông Đ không đưa ra ý kiến gì về việc nuôi con. Do đó, để tr được phát triển ổn định về tâm lý và cuộc sống nên yêu cầu được nuôi con của bà L là có cơ sở chấp nhận. Bà L không yêu cầu cấp dư ng nuôi con nên không giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Bà L khai không có.

Vì các l trên, căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 51, 56, khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, đề nghị Hội đồng x t xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà L và chấp nhận yêu cầu giao con chung cho bà L trực tiếp nuôi dư ng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa, căn cứ vào lời trình bày và tranh luận của đương sự tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về pháp luật tố tụng: Nguyên đơn – bà V Thị Hồng L nộp đơn khởi

kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn v i bị đơn là ông hạm Quốc Đ. Ông Đ có hộ khẩu thường trú và thực tế cư trú tại nhà L1, hường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình theo qui định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn là ông hạm Quốc Đ đã được triệu tập hợp lệ nhưng v n v ng m t

tại phiên tòa lần thứ 2 không vì sự kiện bất khả kháng hay trở ngại khách quan. Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng m t ông Đ.

Về pháp luật nội dung:

Xét yêu cầu ly hôn của bà V Thị Hồng L: Căn cứ vào giấy chứng

nhận kết hôn số 72 quyển số 01/2012, ngày 18/6/2012 của Ủy ban nhân dân hường 8, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh thì quan hệ hôn nhân của bà V Thị Hồng L và ông hạm Quốc Đ là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Căn cứ vào trình bày của bà L thì giữa bà L và ông Đ có rất ít thời gian sống chung v i nhau. Khi xảy ra bất đồng giữa vợ chồng, ông Đ đã dùng v lực để đánh bà. Hai bên đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay, m i người có cuộc sống riêng của mình, không liên hệ gì v i nhau. Ngoài ra, theo bà L khai thì ông Đ còn có con riêng v i người phụ nữ khác. Hội đồng x t xử x t thấy, giữa bà L và ông Đ không có sự g n kết, quan tâm, chăm sóc, giúp đ nhau, không còn tôn tr ng và yêu thương nhau. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông Đ đến Tòa án để trình bày ý kiến đối v i yêu cầu khởi kiện của bà L, triệu tập để Tòa án hòa giải, tuy nhiên ông Đ đều v ng m t không có lý do và không có bất cứ một ý kiến nào đối v i yêu cầu ly hôn của bà L, không thể hiện được thiện chí muốn hàn g n tình cảm vợ chồng. Do vậy, x t thấy, mâu thu n vợ chồng của bà L và ông Đ đã đến mức trầm tr ng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của bà L là có căn cứ chấp nhận theo quy Đ tại Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về yêu cầu trực tiếp nuôi con của bà L: Bà L yêu cầu được nuôi con chung vì con sống v i bà từ nh , đã mấy năm nay ông Đ không g p con, c ng không có bất cứ liên hệ nào v i con. Bà L không yêu cầu ông Đ cấp dư ng nuôi con. X t thấy tr hạm Quốc B hiện đang sinh sống ổn định v i m là bà L và tr B có nguyện v ng được tiếp tục sống v i m . M t khác, ông Đ không có bất cứ ý kiến nào về việc nuôi con và cấp dư ng nuôi con nên yêu cầu được trực tiếp nuôi con của bà L là có căn cứ chấp nhận. Do vậy, để ổn Đ môi trường h c tập, sinh sống và tâm lý của tr , căn cứ vào các Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử x t thấy cần thiết giao tr hạm Quốc B cho bà L trực tiếp nuôi dư ng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con cho ông Đ do bà L không yêu cầu.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà L khai không có.

Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình tham gia

phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận các yêu cầu của bà V Thị Hồng L là có cơ sở nên chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố

tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016, bà V Thị Hồng L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được cấn trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0069229 ngày 25/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều

39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình

năm 2014;

Căn cứ khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy Đ về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn – bà V Thị Hồng L:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà V Thị Hồng L được ly hôn v i ông hạm

Quốc Đ.

- Về con chung: Giao cho bà V Thị Hồng L trực tiếp nuôi dư ng con chung tên hạm Quốc B, sinh ngày 31/10/2012. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con cho ông hạm Quốc Đ do bà V Thị Hồng L không yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dư ng và phương thức cấp dư ng có thể thay đổi.

Ông hạm Quốc Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, m trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản

trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, m ho c cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Án phí ly hôn sơ thẩm: Bà V Thị Hồng L phải chịu án phí ly hôn sơ

thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được cấn trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0069229 ngày 25/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

3. Quyền kháng cáo: Bà V Thị Hồng L được quyền kháng cáo trong thời

hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông hạm Quốc Đ được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được

quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG X T X S THẨM

- Tòa án nhân dân Tp.HCM;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Viện kiểm sát nhân dân Q.Tân Bình;

- Chi cục Thi hành án dân sự Q.Tân Bình;

- BND hường X, Q.Y;

- Các đương sự;

- Lưu: V , hồ sơ.

Trương Lê Diễm Thúy TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 39/2021/QĐ-SCBSBA

Tân Bình, ngày 02 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

S A CHỮA

SUNG BẢN ÁN S THẨM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 268 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét cần bổ sung bản án do có sự nhầm l n khi đánh máy trong bản án số 535/2021/HNGĐ-ST ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Toà án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh đã x t xử sơ thẩm vụ án dân sự về “Tranh chấp về ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà V Thị Hồng L, sinh năm 1986, địa chỉ: p A, xã M, huyện T, tỉnh L1.

- Bị đơn: ng hạm Quốc Đ, sinh năm 1982, địa chỉ: hường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

QUYẾT ĐỊNH:

Sửa chữa, bổ sung bản án số 535/2021/HNGĐ-ST ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Toà án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

Sửa chữa, bổ sung tại dòng thứ 4 từ trên xuống, trang thứ 5 của bản án như sau: “Về tài sản chung, nợ chung: Bà L khai không có nên Tòa án nhân dân quận Tân Bình không xem x t, giải quyết”.

Cỡ chữ