vanban.org

Bản án 534/2021/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 14/12/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng khoản 1 Điều 173, iểm s khoản 1 Điều 51, Điều 58 Bộ luật h nh sự năm 2015 s a ổi bổ sung năm 2017 (áp d ng thêm iểm h khoản 1 Điều 52 BLHS ối với bị cáo Mạnh, áp d ng thêm iểm g khoản 1 Điều 52 ối với bị cáo Của):

Tuyên bố các bị cáo Trần Văn C và Trần M phạm tội “Trộm cắp tài sản”. Bị cáo Trần Văn C 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 19/3/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Văn Của cùng đồng phạm Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng khoản 1 Điều 173, iểm s khoản 1 Điều 51, Điều 58 Bộ luật h nh sự năm 2015 s a ổi bổ sung năm 2017 (áp d ng thêm iểm h khoản 1 Điều 52 BLHS ối với bị cáo Mạnh, áp d ng thêm iểm g khoản 1 Điều 52 ối với bị cáo Của):
  • Căn cứ chính? Bộ luật tố t ng h nh sự; Điều 290 Bộ luật tố t ng h nh sự Hội ồng t ti n hành t vắng mặt các
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
----------------
Bản án số: 534/2021/HS-ST
Ngày: 14 – 12 – 2021

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

--------------------------

TÒA N NH N D N THÀNH PHỐ BIÊN HÒA T NH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Hướng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thái Hòa

Bà Nguyễn Thị Kim Chi

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Sỹ – Kiểm sát viên

Ngày 14 tháng 12 năm 2021, tại tr s Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa t sơ thẩm c ng khai v án h nh sự th lý số: 413/2021/TLST-HS ngày 13 tháng 7 năm 2021 theo Quy t ịnh ưa v án ra t số 395/2021 QĐXXST-HS ngày 09 tháng 8 năm 2021, ối với các bị cáo:

1/ Trần Văn C, sinh năm 1993 tại Hậu Giang.

Hộ khẩu thường trú: Ấp 3, xã Vĩnh T, huyện Vị Th, tỉnh H; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: kinh; Tôn giáo: không; Nghề nghiệp: không; giới tính: nam; trình ộ học vấn: 3/12; Con ông Trần V và bà Cao Thị Lùng E; Bị cáo chung sống như vợ chồng với chị Dương Thị Ngọc N và có 01 con chung sinh năm 2014.

Tiền án, tiền sự: Không có.

Bị tạm giữ (tạm giam) ngày 19/3/2021 (Hiện ang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ thuộc C ng an thành phố B, tỉnh Đồng Nai).

2/ Trần M, sinh năm 1993 tại Đồng Nai.

Hộ khẩu thường trú: 49 4 tổ 14, khu phố 5, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: kinh; Tôn giáo: không; Nghề nghiệp: Không; giới tính: nam; tr nh ộ học vấn: 8/12; Con ông Trần Quốc T và bà Hứa Thị Thu H; Bị cáo chưa có vợ con.

Tiền án: Ngày 20/4/2011 bị cáo bị Tòa án nhân dân thành phố B k t án 05 năm 06 tháng tù về tội “Cố ý gây thương tích” theo bản án số 216/2011/HSST. Bị cáo chấp hành ong h nh phạt ngày 27 4 2018.

Tiền sự: Không có.

Bị tạm giữ (tạm giam) ngày 21/4/2021 (Hiện ang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ thuộc C ng an thành phố B, tỉnh Đồng Nai).

- Bị hại:

1 Ông N ng Văn C, sinh năm 1993

Địa chỉ: Tổ 14, khu phố 3A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

2 Bà Phạm Thị L, sinh năm 1988

Địa chỉ: Tổ 36, khu phố 3A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

3/ Ông Phan Tấn C, sinh năm 1982

Địa chỉ: 340 12, tổ 30, khu phố 3A, phường Trảng Dài, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

4 Bà Thiều Thị H, sinh năm 1980

Địa chỉ: Tổ 36, khu phố 3, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

5 Chị Phan Thị Vân A, sinh năm 1997

Địa chỉ: Tổ 9, khu phố 2, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Lê Văn H, sinh năm 1988

Địa chỉ: Tổ 9B, khu phố 4, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

(Các bị cáo ề nghị t vắng mặt; bị hại và người có quyền lợi nghĩa v liên

quan vắng tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ N:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung v án ược tóm tắt như sau:

Trần Văn C, Trần M và ối tượng tên Minh (chưa rõ họ tên ịa chỉ) là những người kh ng có nghề nghiệp. Để có tiền tiêu ài, từ ngày 03 02 2021 n ngày 13/4/2021 M, C và Minh ã thực hiện 05 v trộm cắp tài sản của người khác, c thể như sau:

Vụ 01: Khoảng 20 giờ ngày 03 02 2021, Trần M rủ Trần Văn C i trộm cắp tài sản th Của ồng ý. M iều khiển e m t hiệu Attila (kh ng rõ biển số) ch C i ngang qua nhà anh N ng Văn C tại tổ 14, khu phố 3A, phường T, thành phố B th phát hiện 01 e m t hiệu Yamaha Sirius, biển số 49M1-102.08 của anh C ang dựng trước nhà và trên e có cắm sẵn ch a khóa nên M dừng e lại cho C ứng cảnh giới còn M i vào lấy trộm e m t trên. Sau ó, M iều khiển e m t hiệu Yamaha Sirius, biển số 49M1-102.08 của anh C còn C iều khiển e m t của M i n phòng trọ của ối tượng Huân (chưa rõ họ, lai lịch) tại khu phố 13, phường T, thành phố B ể cất giấu e m t của anh C. Đ n khoảng 15 giờ ngày 04/02/2021, M và C em e m t của anh C n tiệm cầm ồ “Hùng Dũng” tại số E831, tổ 39, khu phố 5A, phường L, thành phố B và cầm cho ng Lê Văn B (là chủ tiệm) ược 8.000.000 (Tám triệu ồng) rồi chia nhau mỗi người 4.000.000 (Bốn triệu ồng) tiêu ài h t.

Vật chứng của v án:

- 01 e m t hiệu Yamaha Sirius, biển số 49M1-102.08 sau khi cầm cho ng Lê Văn B th Trần Văn C ã cho anh Lê Văn H, ng tại tổ 9B, khu phố 4, phường T, thành phố B phi u cầm ồ ể chuộc e i bán. Ngày 26 02 2021, anh H ã chuộc e m t trên về và bán lại cho anh Nguyễn Văn C, ng tại tổ 3, khu phố 5, phường T, thành phố B. Đ n ngày 27 02 2021 anh C ã bán e m t trên cho anh Hồ Văn N, ng tại 344, tổ 30, khu phố 8, phường L, thành phố B. Quá trình iều tra, Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an thành phố B ã thu hồi e m t trên và trả lại cho anh N ng Văn C.

- 01 e m t hiệu Attila (kh ng rõ biển số) do M mượn của ối tượng tên Huân (chưa rõ lai lịch) nên Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an thành phố B không thu giữ ược.

Tại bản k t luận ịnh giá số 99 KL-HĐĐGTS ngày 29 03 2021 của Hội ồng ịnh giá tài sản thành phố B k t luận: “ 01 e m t hiệu Yamaha Sirius, biển số 49M1-102.08 trị giá 13.080.000 (Mười ba triệu kh ng trăm tám mươi ngh n ồng)”.

Vụ 02: Khoảng 02 giờ ngày 11 03 2021, Trần Văn C và ối tượng tên Minh (chưa rõ họ, ịa chỉ) rủ nhau i trộm cắp tài sản. C iều khiển e m t kiểu Dream (kh ng rõ biển số) của Minh ch Minh i n iểm bán cây cảnh tại tổ 36, khu phố 3A, phường T, thành phố B của chị Phạm Thị L làm chủ th phát hiện có nhiều cây cảnh ể phía ngoài hàng rào nên cả hai ã lấy trộm 02 cây mai vàng. Sau ó, C và M em 02 cây mai trên n g i tại chỗ của anh Hoàng Văn H tại ịa chỉ tổ 21, khu phố 3A, phường T.

Vật chứng của v án: 02 cây mai vàng Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an thành phố B ã thu hồi và trả lại cho chị Phạm Thị L.

Tại bản k t luận ịnh giá số 154 KL-HĐĐGTS ngày 09 04 2021 của Hội ồng ịnh giá tài sản thành phố B k t luận: “02 cây mai vàng trị giá 3.000.000 (Ba triệu ồng)”.

Vụ 03: Khoảng 05 giờ ngày 12 03 2021, Trần Văn C và ối tượng tên Minh (chưa rõ họ, ịa chỉ) rủ nhau i trộm cắp tài sản. C iều khiển e m t kiểu Dream (kh ng rõ biển số) của Minh ch Minh i ngang qua nhà anh Phan Tấn C tại số 340 12, tổ 30, khu phố 3A, phường T, thành phố B th cả hai phát hiện 01 chi c e m t hiệu Boss, biển số 39F4-4614 của anh C ang dựng trước nhà và trên e có cắm sẵn ch a khóa nên C dừng e lại ể Minh i vào lấy trộm e m t trên rồi em về cất giấu tại phòng trọ của Minh khu phố 3, phường T. Sau ó, Minh giữ e m t trên lại ể s d ng và cho C 1.000.000 (Một triệu ồng).

Vật chứng của v án: 01 chi c e m t hiệu Boss, biển số 39F4-4614 do ối tượng tên Minh (chưa rõ họ, ịa chỉ) cất giữ nên Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an thành phố B kh ng thu hồi ược.

Tại bản k t luận ịnh giá số 148 KL-HĐĐGTS ngày 07 04 2021 của Hội ồng ịnh giá tài sản thành phố B k t luận: “01 chi c e m t hiệu Boss, biển số 39F4-4614 trị giá 3.000.000 (Ba triệu ồng)”.

Vụ 04: Khoảng 02 giờ ngày 18 03 2021, Trần Văn C iều khiển e m t kiểu Dream (kh ng rõ biển số) i trộm cắp tài sản. Khi i ngang qua nhà chị Thiều Thị H tại tổ 36, khu phố 3A, phường T, thành phố B th Của phát hiện trước nhà có 01 cây mai vàng trồng trong chậu nên C ã lấy trộm rồi em n g i tại chỗ của anh Hoàng Văn H tại tổ 21, khu phố 3A, phường T. Sau khi phát hiện bị mất tài sản, chị H ã tr nh báo C ng an phường T và qua ác minh th C ng an phường T ã mời C về làm việc rồi lập hồ sơ chuyển n Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an thành phố B. Ngày 19 3 2021, Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an thành phố B ã bắt tạm giam Trần Văn C ể iều tra, lý.

Vật chứng của v án:

- 01 cây mai vàng Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an thành phố B ã thu hồi và trả lại cho chị Thiều Thị Huê.

- 01 e m t kiểu Dream kh ng có biển số do Trần Văn C mượn của ối tượng tên Minh (chưa rõ họ, ịa chỉ). Hiện nay chưa ác minh ược chủ s hữu nên Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an thành phố B ti p t c tạm giữ ể ác minh và lý sau.

Tại bản k t luận ịnh giá số 153 KL-HĐĐGTS ngày 09 04 2021 của Hội ồng ịnh giá tài sản thành phố B k t luận: “01cây mai vàng trị giá 2.600.000 (Hai triệu sáu trăm ngh n ồng)”.

Vụ 05: Khoảng 11 giờ ngày 13 04 2021, Trần M iều khiển e m t biển số 60M6-9839 ch bạn tên Sang (chưa rõ họ, ịa chỉ) i n khu vực trước tiệm thuốc tây “Thùy Vân” tại tổ 9, khu phố 2, phường T, thành phố Bcủa chị Phan Thị Vân A làm chủ th dừng e lại cho Sang vào tiệm tạp hóa gần ó mua hàng. Lúc này, M phát hiện e m t hiệu Vario, biển số 60B6-739.72 của chị Vân A ang dựng trước c a và trong giỏ e trên cốp e bên trái có ể 01 chi c ví nên M ã l n lấy trộm giấu dưới chân. Sau khi Sang mua hàng ong, M ch Sang i ược khoảng 500 m t th dừng lại và M lấy chi c ví lên và l c lấy 800.000 (Tám trăm ngh n ồng), còn chi c ví và giấy tờ bên trong M vứt bỏ. Đ n khoảng 03 giờ ngày 21 4 2021, tổ tuần tra của C ng an phường T, thành phố B phát hiện M iều khiển e m t biển số 60M6-9839 có dấu hiệu khả nghi nên ã ưa về làm việc và M ã khai nhận hành vi trộm cắp tài sản của chị Vân A và anh N ng Văn C.

Tại bản Cáo trạng số 430/CT-VKSBH ngày 12/7/2021 Viện kiểm sát nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai ã truy tố bị cáo Trần Văn C và Trần M về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173. Tại phiên tòa, ại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai giữ nguyên quy t ịnh truy tố và ề nghị Hội ồng xét : Áp d ng khoản 1 Điều 173, iểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật h nh sự năm 2015 s a ổi bổ sung năm 2017, (áp d ng thêm iểm h khoản 1 Điều 51 BLHS ối với bị cáo M, áp d ng thêm iểm g khoản 1 Điều 52 ối với bị cáo C) ề nghị phạt:

+ Bị cáo C mức án từ 01 năm 06 tháng tù n 02 năm tù.

+ Bị cáo M mức án từ 01 năm tù n 01 năm 06 tháng tù.

Về dân sự: Buộc bị cáo C phải bồi thường cho anh Lê Văn H số tiền 8.600.000 và anh Phan Tấn C số tiền 3.000.000 .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ v án ã ược tranh t ng tại phiên tòa, Hội ồng t nhận ịnh như sau:

[1] Các hành vi, quy t ịnh tố t ng của Cơ quan iều tra C ng an thành phố B, iều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố B, kiểm sát viên trong quá tr nh kh i tố, truy tố ã thực hiện úng về thẩm quyền, tr nh tự thủ t c quy ịnh của Bộ luật tố t ng h nh sự năm 2015. Quá tr nh iều tra và tại phiên tòa bị cáo và những người tham gia tố t ng khác kh ng có người nào có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t ịnh của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng. Do ó các hành vi, quy t ịnh tố t ng của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng ã thực hiện ều hợp pháp. Bị cáo Trần Văn C và Trần M ều ề nghị Hội ồng t ti n hành t vắng mặt các bị cáo nên căn cứ vào iểm c khoản 2 Điều 290 Bộ luật tố t ng h nh sự Hội ồng t ti n hành t vắng mặt các bị cáo.

[2] Theo các bản tự khai, biên bản ghi lời khai và Biên bản hỏi cung bị can th bị cáo C và bị cáo M ã thừa nhận về hành trộm cắp tài sản như ã nêu trên. Lời khai nhận của các bị cáo phù hợp với lời khai của các bị hại, người làm chứng và phù hợp với các tài liệu, chứng cứ ã thu thập trong hồ sơ v án. Như vậy, Hội ồng t

ã có ủ cơ s k t luận: Từ ngày 03 02 2021 n ngày 13 4 2021, Trần Văn C, Trần M và ối tượng tên Minh (chưa rõ họ, ịa chỉ) ã thực hiện các v trộm cắp tài sản, c thể như sau:

- Khoảng 20 giờ ngày 03 02 2021, tại tổ 14, khu phố 3A, phường T, thành phố B bị cáo Trần Văn C và Trần M ã trộm cắp của anh N ng Văn C 01 xe mô tô hiệu Yamaha Sirius, biển số 49M1-102.08 trị giá 13.080.000 (Mười ba triệu kh ng trăm tám mươi ngh n ồng).

- Khoảng 02 giờ ngày 11/03/2021, tại iểm bán cây cảnh của chị L tại tổ 36, khu phố 3A, phường T, thành phố B bị cáo Trần Văn C và ối tượng tên Minh (chưa rõ họ, ịa chỉ) ã trộm cắp của chị Phạm Thị L 02 cây mai vàng trị giá 3.000.000 (Ba triệu ồng).

- Khoảng 05 giờ ngày 12 03 2021, tại số 340 12, tổ 30, khu phố 3A, phường T, thành phố B bị cáo Trần Văn C và ối tượng tên Minh (chưa rõ họ, ịa chỉ) ã trộm cắp của anh Phan Tấn C 01 chi c e m t hiệu Boss, biển số 39F4-4614 trị giá 3.000.000 (Ba triệu ồng).

- Khoảng 02 giờ ngày 18 03 2021, tại tổ 36, khu phố 3A, phường T, thành phố B bị cáo Trần Văn C ã trộm cắp của chị Thiều Thị H 01 cây mai vàng trị giá 2.600.000 (Hai triệu sáu trăm ngh n ồng).

- Khoảng 11 giờ ngày 13 04 2021, tại khu vực trước tiệm thuốc tây “Thùy Vân” thuộc tổ 9, khu phố 2, phường T, thành phố B bị cáo Trần M ã trộm cắp của chị Phan Thị Vân A 01 chi c ví bên trong có 800.000 (Tám trăm ngh n ồng) và giấy tờ tùy thân của chị Vân A.

Như vậy, hành vi của bị cáo Trần Văn C và Trần M ã cấu thành tội “Trộm cắp tài sản” theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 173 của Bộ luật h nh sự.

[3] Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho ã hội, ã âm phạm n tài sản của người khác, làm ảnh hư ng n an ninh, trật tự tại ịa phương nên cần phạt các bị cáo mức án nghiêm ể cải tạo, giáo d c các bị cáo tr thành người c ng dân tốt, sống tuân thủ pháp luật, ồng thời còn nhằm răn e và phòng ngừa chung.

[4] Xét vai trò của từng bị cáo nhận thấy:

+ Bị cáo C là người thực hiện 04 v trộm với tổng giá trị tài sản là 21.680.000 nên bị cáo phải chịu mức h nh phạt cao hơn bị cáo M.

+ Đối với bị cáo M, trong v trộm ngày 03 02 2021 th bị cáo là người chủ mưu, rủ rê bị cáo C tham gia. Nhưng do bị cáo M thực hiện hành vi trộm cắp ít hơn bị cáo C nên bị cáo M chịu mức án thấp hơn bị cáo C.

[5] X t t nh ti t tăng nặng thấy rằng: Bị cáo M ã bị Tòa án nhân dân thành phố B k t án 05 năm 06 tháng tù vào ngày 20 4 2011 (lúc thực hiện hành vi phạm tội bị cáo ược 17 tuổi 02 tháng 07 ngày), bị cáo chấp hành ong bản án vào ngày 27 4 2018, tính n ngày bị cáo thực hiện hành vi phạm tội trong v án này th bị cáo chưa ược óa án tích. Do ó, Hội ồng t

ác ịnh bị cáo phạm tội lần này là tái phạm theo iểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật h nh sự. Bị cáo C phạm tội 04 lần thuộc trường hợp phạm tội 02 lần trở lên theo quy ịnh tại iểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật h nh sự.

[6] X t các t nh ti t giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự th thấy: X t thấy trong quá tr nh iều tra cả hai bị cáo ều có thái ộ thành khẩn khai báo. Do ó, Hội ồng t

em t giảm nhẹ một phần h nh phạt cho các bị cáo.

[7] Vật chứng v án gồm:

- 01 e m t hiệu Yamaha Sirius, biển số 49M1-102.08 thuộc s hữu của anh N ng Văn C, Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an thành phố B ã thu hồi e m tô và trả lại cho anh N ng Văn C.

- 02 cây mai vàng là tài sản của chị Phạm Thị L, Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an thành phố B ã thu hồi và trả lại cho chị Phạm Thị L.

- 01 cây mai vàng là tài sản của chị Thiều Thị H, Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an thành phố B ã thu hồi và trả lại cho chị Thiều Thị H.

- 01 e m t kiểu Dream kh ng có biển số do Trần Văn C mượn của ối tượng tên Minh (chưa rõ họ, ịa chỉ). Hiện nay chưa ác minh ược chủ s hữu nên Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an thành phố B ti p t c tạm giữ ể ác minh và lý sau.

[8] Về dân sự:

+ Bị hại N ng Văn C, Phạm Thị L, Thiều Thị H và Phan Thị Vân A không yêu cầu các bị cáo phải bồi thường nên Hội ồng x t kh ng em t giải quy t.

+ Đối với e m t hiệu Yamaha Sirius, biển số 49M1-102.08 là tài sản của anh N ng Văn C sau khi bị cáo C trộm cắp mang i cầm cố lấy tiền tiêu ài, sau ó bị cáo C ưa phi u hẹn cho anh Lê Văn H ể chuộc e về. Anh H ã bán lại xe mô tô này cho anh Nguyễn Văn C, ng tại tổ 3, khu phố 5, phường T, thành phố B. Đ n ngày 27 02 2021 anh C ã bán e m t trên cho anh Hồ Văn N, ng tại 344, tổ 30, khu phố 8, phường L, thành phố B. Quá tr nh iều tra, Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an thành phố B ã thu hồi e m t trên và trả lại cho anh N ng Văn C. Nay anh H yêu cầu bị cáo C phải bồi thường số tiền này nên Hội ồng t chấp nhận và buộc bị cáo C phải bồi thường cho anh H số tiền 8.600.000 .

+ Đối với 01 chi c e m t hiệu Boss, biển số 39F4-4614 của anh Phan Tấn C do bị cáo C trộm cắp do kh ng thu hồi ược nên anh C yêu cầu bị cáo phải bồi thường số tiền 3.000.000 . X t yêu cầu của anh C phù hợp với quy ịnh pháp luật nên ược Hội ồng t chấp nhận và buộc bị cáo C phải bồi thường cho anh C số tiền 3.000.000 .

[9] Về án phí: Buộc mỗi bị cáo phải nộp 200.000 án phí h nh sự sơ thẩm. Riêng bị cáo C phải nộp 580.000 án phí dân sự sơ thẩm.

[10] Đối với ối tượng tên Minh ã cùng Trần Văn C thực hiện hành vi trộm cắp tài sản, do chưa rõ họ, ịa chỉ nên Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an thành phố B ang ti p t c ác minh làm rõ và lý sau. Đối với ối tượng tên Huân ã cho Trần Văn C và Trần M g i 01 e m t hiệu Yamaha Sirius, biển số 49M1-102.08, do chưa rõ họ, ịa chỉ nên Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an thành phố B ang ti p t c ác minh làm rõ và lý sau. Đối với anh Hoàng Văn H ã cho Trần Văn C g i 03 cây mai nhưng kh ng bi t là tài sản do Trần Văn C phạm tội mà có nên Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an thành phố B kh ng lý. Đối với ng Lê Văn B ã cầm 01 e m t hiệu Yamaha Sirius, biển số 49M1-102.08 nhưng kh ng bi t là tài sản do Trần M và Trần Văn C phạm tội mà có nên Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an thành phố B kh ng lý. Đối với anh Lê Văn H ã chuộc chi c e m t hiệu Yamaha Sirius, biển số 49M1-102.08 rồi em bán nhưng kh ng bi t là tài sản do Trần M và Trần Văn C phạm tội mà có nên Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an thành phố B kh ng lý. Đối với anh Nguyễn Văn C và anh Hồ Văn N ã mua 01 e m t hiệu Yamaha Sirius, biển số 49M1-102.08 nhưng kh ng bi t là tài sản do Trần M và Trần Văn C phạm tội mà có nên Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an thành phố B kh ng lý.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp d ng khoản 1 Điều 173, iểm s khoản 1 Điều 51, Điều 58 Bộ luật h nh sự năm 2015 s a ổi bổ sung năm 2017 (áp d ng thêm iểm h khoản 1 Điều 52 BLHS ối với bị cáo Mạnh, áp d ng thêm iểm g khoản 1 Điều 52 ối với bị cáo Của):

1. Tuyên bố các bị cáo Trần Văn C và Trần M phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

2. X phạt:

+ Bị cáo Trần Văn C 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 19/3/2021.

+ Bị cáo Trần M 01 (một) năm 04 (bốn) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 21/4/2021.

3. Về dân sự: Áp d ng Điều 47 Bộ luật h nh sự và khoản 2 Điều 468, Điều 589 Bộ luật dân sự;

+ Buộc bị cáo Trần Văn C phải bồi thường cho anh Lê Văn H số tiền 8.600.000 (tám triệu sáu trăm ngh n ồng).

+ Buộc bị cáo Trần Văn C phải bồi thường cho anh Phan Tấn C số tiền 3.000.000 (ba triệu ồng).

4. Kể từ ngày người ược thi hành án có ơn yêu cầu thi hành án n u bị cáo chậm thanh toán khoản tiền nêu trên th bị cáo còn phải trả tiền lãi theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

5. Về án phí: Áp d ng Điều 136 của Bộ luật tố t ng h nh sự và Nghị quy t số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường v Quốc hội quy ịnh về án phí, lệ phí Tòa án;

Buộc mỗi bị cáo phải nộp 200.000 (hai trăm ngh n ồng) án phí h nh sự sơ thẩm.

Buộc bị cáo Trần Văn C phải nộp 580.000 (năm trăm tám mươi ngh n ồng) án phí dân sự sơ thẩm.

6. Trường hợp bản án ược thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, bị cưỡng ch thi hành án theo quy ịnh tại các iều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, Thời hạn thi hành án ược thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

7. Bị cáo C, bị cáo M, các bị hại và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án ược tống ạt hợp lệ.

Cỡ chữ