vanban.org

Bản án 533/2017/HNGĐ-ST — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Kim H với anh Võ Quốc K.

Về quan hệ con chung: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi con chung tên Võ Hùng Th, sinh ngày 25/6/2015, chị H không yêu cầu anh K cấp dưỡng cho con nên Hội đồng xét xử không xem xét. Chị H cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh K thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Kim H với anh Võ Quốc K.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 533/2017/HNGĐ-ST
Ngày : 06 – 12 – 2017
“V/v tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Yến Anh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Giữ.

2. Ông Nguyễn Ngọc Bờ.

- Thư ký phiên tòa: Bà Thái Dương Thùy Dung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú.

Trong ngày 06 tháng 12 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 410/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 153/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2017, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1994. Địa chỉ nơi cư trú: Số 58, tổ 3, ấp N, xã M, huyện P, tỉnh An Giang. (Có mặt)

2. Bị đơn: Anh Võ Quốc K, sinh năm 1988. Địa chỉ nơi cư trú: Số 437, tổ 13, ấp BH, xã T, huyện P, tỉnh An Giang (Có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 9 năm 2017, nguyên đơn chị H trình bày như sau: Chị H và anh K tự nguyện quen nhau rồi sống chung như vợ chồng vào năm 2014, đến năm 2015 có tổ chức lễ cưới nhưng không đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng về sống chung bên gia đình chị H, khoảng 06 tháng sau thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh K bỏ về nhà cha mẹ ruột của anh K, không quan tâm đến vợ con. Thời gian chung sống chúng tôi có 01 con chung tên Võ Hùng Th, sinh ngày 25/6/2015. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không hạnh phúc, không thể tiếp tục chung sống, chị H yêu cầu được ly hôn với anh K. Khi ly hôn, chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh K cấp dưỡng cho con. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Trong thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án, anh K có bản tự khai trình bày ý kiến: Thống nhất thời gian chung sống, đồng ý ly hôn với chị H, chung sống nhưng không đăng ký kết hôn, có 01 con chung tên Võ K Th, sinh ngày 25/6/2015, đồng ý giao con cho chị H tiếp tục nuôi con; về quan hệ tài sản chung, nợ chung: không có.

Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn chị H vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện ly hôn với anh Võ Quốc K; yêu cầu tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh K cấp dưỡng cho con. Về quan hệ tài sản chung, quan hệ nợ chung: Không có.

- Bị đơn là anh Võ Quốc K: Đồng ý ly hôn, thống nhất ý kiến trình bày của chị H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết: Anh K đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp BH, xã T, huyện P, tỉnh An Giang. Chị H khởi kiện xin ly hôn, Tòa án nhân dân huyện P thụ lý, giải quyết là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh K chung sống vào năm 2014 nhưng không đăng ký kết hôn. Xét thấy, chị H và anh K chung sống với nhau như vợ chồng và có đủ điều kiện đăng ký kết hôn nhưng không đăng ký là không đúng với quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Đồng thời, thời gian Tòa án giải quyết vụ án, anh K đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị H, cả hai không còn tình cảm nên không thể tiếp tục chung sống. Hội đồng xét xử căn cứ vào Khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Kim H với anh Võ Quốc K.

- Về quan hệ con chung: Thời gian chung sống, thống nhất có 01 con chung tên Võ Hùng Th, sinh ngày 25/6/2015, hiện con đang do chị H trực tiếp nuôi. Tại phiên tòa, anh K và chị H thống nhất con chung do chị H trực tiếp nuôi, Hội đồng xét xử công nhận sự tự nguyện thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi con chung tên Võ Hùng Th, sinh ngày 25/6/2015, chị H không yêu cầu anh K cấp dưỡng cho con nên Hội đồng xét xử không xem xét. Chị H cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh K thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí sơ thẩm:

Căn cứ Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chị H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: TU/2015/0017265 ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 15; khoản 2 Điều 53; Khoản 1, khoản 2 Điều 81; Khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014.

- Căn cứ Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Kim H với anh Võ Quốc K.

- Về quan hệ con chung: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi con chung tên Võ Hùng Th, sinh ngày 25/6/2015, chị H không yêu cầu anh K cấp dưỡng cho con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Chị H cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh K thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: TU/2015/0017265 ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P.

- Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ