vanban.org

Bản án 530/2019/HS-PT — Hình sự

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 24/07/2019 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 24/07/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1) Áp dụng điểm a khoản 3 Điều 174; Điều 38; điểm b, s khoản 1 Điều 51; khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; khoản 1 Điều 54 của Bộ luật Hình sự

năm 2017, xử phạt Nguyễn Đứ c TH 05 (Năm) năm tù, thờ i ha ̣n chấp hành hinh ̀ phạt tù tính từ ngày bắt đầu thi hành án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Đức TH - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? 1) Áp dụng điểm a khoản 3 Điều 174; Điều 38; điểm b, s khoản 1 Điều 51; khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; khoản 1 Điều 54 của Bộ luật Hình sự
  • Căn cứ chính? Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự và Nghị; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
–––––––––––––––
Bản án số: 530/2019/HS-PT
Ngày: 24-7-2019

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Trần Nam Hà.

Các Thẩm phán: Ông Hoàng Nhâ ̣t Tân và ông Vũ Quang Huy.

- Thư ký phiên tòa: Ông Dương Tuấn Dũng - Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Kiều Diễm - Kiểm sát viên.

Ngày 24/7/2019 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hà Nội xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 359/2019/TLPT-HS ngày 22/5/2019 theo Quyết định đưa vụ án hình sự ra xét xử phúc thẩm số 359/2019/QĐXXPT-HS ngày 27/5/2019 đối với bị cáo Nguyễn Đứ c TH do có kháng cáo của bị cáo đối với bản án hình sự sơ thẩm số 72/2019/HS-ST ngày 04/4/2019 của Tòa án nhân dân quâ ̣n B, thành phố Hà Nội.

Bị cáo có kháng cáo: NGUYỄN ĐỨ C TH, sinh năm 1979; ĐKNKTT và trú tại: Số nhà 05 ngách 18 phố MX, thuô ̣c tổ dân phố H, phường 02, quận B, thành phố Hà Nội; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Làm ruô ̣ng; trình độ học vấn: 05/12; con ông Nguyễn Kế Đ và bà Đỗ Thị B; có vợ là Khắc Thi ̣ H và 03 con, lớn sinh năm 2001, nhỏ sinh năm 2012; tiền án tiền sự: Chưa; bị cáo đang bi ̣ áp du ̣ng biện pháp Cấm đi khỏi nơi cư trú. Có mặt.

Bị hại không có kháng cáo:

1. Bà Đặng Thị L, sinh năm 1962 và ông Lê Tiến C , sinh năm 1958; trú tại: Số A13 khu tâ ̣p thể H, phườ ng CN, quâ ̣n B, thành phố Hà Nội. Vắng mă ̣t.

2. Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1971 và ông Nguyễn Hữu T , sinh năm 1971; trú tại: Tổ dân phố 02, phườ ng T, quâ ̣n B, thành phố Hà Nội. Vắng mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Mă ̣c dù không có công ăn viê ̣c làm, không có khả năng,

1/4

thẩm quyền làm được Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất nhưng trong khoảng thờ i gian từ thá ng 5/2015 đến tháng 4/2017, Nguyễn Đứ c TH đa đưa ra thông tiñ gian dối , hứ a he ̣n là có thể làm được loa ̣i giấy tờ trên rồi nhiều lần nhâ ̣n tiền

, chiếm đoa ̣t của gia đinh bà Đă ̣ng Thi ̣ L , ông Lê Tiến C số tiền 110.000.000 đồng

̀ và gia đình bà Nguyễ n Thi ̣ D, ông Nguyễn Hữu T số tiền 130.000.000 đồng. Khi nhâ ̣n tiền của những gia đinh trên , bị cáo đều ký vào Giấy nhận tiền của các hộ

̀ gia đinh, hứ a he ̣n nhưng không làm được “Sổ đỏ” như đa hữ ́ a. Quá trình điều tra,

̀ bị cáo đã khắc phục toàn bộ thiệt hại cho các gia đình bị hại và họ có đơn đề nghị miễn giảm trách nhiê ̣m hinh sự cho bi ̣ cáo.

̀

Bản án hình sự sơ thẩm số 72/2019/HS-ST ngày 04/4/2019 của Tòa án nhân dân quâ ̣n B đã áp dụng điểm a khoản 3 Điều 174; các điểm p, s khoản 1 Điều 51; khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 54; Điều 38 của Bộ luật hình sự năm 2017, xử phạt Nguyễn Đứ c TH 06 năm tù về tội “Lừ a đảo chiếm đoạt tà i sản ”. Ngoài ra bản án hình sự sơ thẩm còn quyết định về án phí và quyền kháng cáo.

Ngày 12/4/2019 bị cáo Nguyễn Đứ c TH kháng cáo đề nghị được giảm nhe ̣ hình phạt.

Tại phiên tòa: Bị cáo giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội sau khi đánh giá tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi, nhân thân và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ của bị cáo đã đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ các Điều 331; 332; 333; 334; điểm a khoản 1 Điều 355; Điều 356 của Bộ luật Tố tụng Hình sự để chấp nhận kháng cáo về hình thức; không chấp nhâ ̣n kháng cáo về nô ̣i dung , giữ nguyên quyết đi ̣nh của bản án sơ thẩm, cụ thể: Áp du ̣ng điểm a khoản 3 Điều 174; các điểm p, s khoản 1 Điều 51; khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 54; Điều 38 của Bộ luật hình sự năm 2017, xử phạt Nguyễn Đứ c TH 06 năm tù về tội “Lừ a đảo chiếm đoạt tà i sản”.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về tố tụng: Quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm vụ án này, các cơ quan và người tiến hành tố tụng cấp sơ thẩm đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự; không ai có ý kiến thắc mắc, khiếu nại gì. Sau khi xét xử sơ thẩm, trong thời hạn luật định bị cáo kháng cáo là hợp lệ, được chấp nhận.

2/4

Về nội dung: Mă ̣c dù không có chứ c năng , không có khả năng làm được Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất (Sổ đỏ ) nhưng trong khoảng thời gian từ tháng 05/2015 đến 04/2017, Nguyễn Đứ c TH đa đưa ra thông tin gian dỗ

́i là có thể làm được giấy tờ trên rồi nhiều lần nhâ ̣n tiền

, chiếm đoa ̣t của gia đinh bà

̀ Đặng Thị L , ông Lê Tiến C và gia đình bà Nguyễn Thị D , ông Nguyễn Hữu T tổng số tiền 240.000.000 đồng. Hành vi trên của bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm kết án về tội "Lừa đảo chiếm đoạt tài sản" theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 139 của Bộ luật Hình sự năm1999 nay là điểm a khoản 3 Điều 174 của Bộ luật Hình sự năm 2017 là đúng pháp luâ ̣t.

Xét khá ng cá o của bi ̣ cá o , Hội đồng xé t xử nhận thấy : Nguyễn Đứ c TH đã có it nhất 02 lần lừ a đảo chiếm đoa ̣t của 02 gia đinh số tiền lớ n , vớ i tổng số

́

̀ tiền 240.000.000 đồng nên hành vi của bị cáo phải thuô ̣c trườ ng hợp tăng nặng “Phạm tội 02 lần trở lên” theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52; Tòa án cấp sơ thẩm không áp du ̣ng tinh tiết này là thiếu sót. Sau khi phạm tội bị cáo đa thành̃

̀ khẩn khai báo; ăn năn hối cải; đã tự nguyện bồi thườ ng thiê ̣t ha ̣i , thể hiện thái độ ăn năn, tích cực khắc phục hậu quả; về nhân thân, bị cáo chưa có tiền án, tiền sự; phạm tội lần đầu ; có hoàn cảnh gia đình và điều kiện kinh tế khó khăn ; Tòa án cấp sơ thẩm xử pha ̣t bi ̣ cáo h ình phạt tù dưới mức thấp nhất của khung hình phạt là thỏa đáng. Căn cứ tinh chất, mứ c đô ̣, hâ ̣u quả của hành vi, nhân thân, thái độ và

́ các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ của bị cáo , Hô ̣i đồng xét xử phúc thẩm xem xét giảm nhẹ thêm một phần hình phạt cho bị cáo cũng đủ tác dụng răn đe

, phòng ngừ a; tạo điều kiện cho bị cáo sớm tái hòa nhập cộng đồng.

Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị tiếp tục có hiệu lực pháp luật.

Về án phí phúc thẩm: Căn cứ Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự và Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì bị cáo không phải nộp án phí hình sự phúc thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355; điểm c khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2017, chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Đứ c TH, sửa một phần bản án sơ thẩm, cụ thể:

1.1) Áp dụng điểm a khoản 3 Điều 174; Điều 38; điểm b, s khoản 1 Điều 51; khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; khoản 1 Điều 54 của Bộ luật Hình sự

3/4

năm 2017, xử phạt Nguyễn Đứ c TH 05 (Năm) năm tù, thờ i ha ̣n chấp hành hinh

̀ phạt tù tính từ ngày bắt đầu thi hành án.

1.2) Bị cáo Nguyễn Đứ c TH không phải nộp án phí hình sự phúc thẩm.

2. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

Cỡ chữ