vanban.org

Bản án 53 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị N ly hôn anh Y"
  • Căn cứ chính? Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 53 2 22/HNGĐ-ST
Ngày 1 - -2 22
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Đình Văn

Bà Nguyễn Thị Kim Thanh

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Th ký Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

Ngày 1 tháng năm 2 22, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số: 2 22/TLST– HNGĐ ngày 1 4/2 22 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 42 2 22 QĐXXST-DS ngày 3 tháng năm 2 22, giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị N – sinh năm 2

Địa chỉ: Thôn 3, xã Đ, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng mặt, có lý do)

2. Bị đơn: anh Chƣơng Văn Y – sinh năm 1

Địa chỉ: Thôn 3, xã Đ, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng mặt, có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện đề ngày 1 4 2 22, các lời khai tiếp theo nguyên đơn Nguyễn Thị N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Ch ơng Văn Y kết hôn vào ngày 22 2 1 trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân UBND xã, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn v ch ng chung sống hòa thuận đến đầu năm 2 21 thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do mỗi ng ời làm ở một nơi, d n đến bất đ ng quan điểm không thông cảm cho nhau, th ờng xuyên cãi chửi nhau. Nay xác định tình cảm không còn, chị Nam yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đ c ly hôn.

Về con chung: chị và anh Y có 1 con chung Ch ơng Thanh T, sinh ngày 25 2 1 . Sau khi ly hôn, chị có nguyện vọng trực tiếp nuôi d ỡng con chung và không yêu cầu anh Y cấp d ỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản lấy lời khai bị đơn Ch ơng Văn Y nhất trí với nội dung mà chị Nam trình bày về thời gian, địa điểm, điều kiện kết hôn. Quá trình v ch ng chung sống thực tế có mâu thu n từ năm 2 21 do bất đ ng quan điểm sống. Nay chị Nam yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn, quan điểm của anh là đ ng ý.

Về con chung: anh và chị N có 01 con chung Ch ơng Thanh T, sinh ngày 25 2 1 . Sau khi ly hôn chị N có nguyện vọng nuôi d ỡng con chung, không yêu cầu anh cấp d ỡng nuôi con, anh đ ng ý.

Về tài sản và công nợ chung: anh Yên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án, chị N có đơn yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải, do đó vụ án thuộc tr ờng h p không tiến hành hòa giải đ c theo khoản 4 Điều 2 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2 15. Tòa án lập biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đ a vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 ; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 3 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

Tại phiên tòa hôm nay, các đ ơng sự có yêu cầu đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đ ơng sự là ph h p với quy định tại Điều 22 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị N và anh Ch ơng Văn Y kết hôn vào ngày 22 2 1 , có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Việc kết hôn này tuân thủ đúng các quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình, do đó đây là hôn nhân h p pháp.

Xét yêu c u ly hôn của nguyên đơn: qua lời khai của các đ ơng sự thể hiện quá trình chung sống thực tế v ch ng có mâu thu n, nguyên nhân do đi làm mỗi ng ời một nơi d n đến bất đ ng quan điểm, không còn quan tâm đến nhau và cũng không có biện pháp khắc phục tình trạng hôn nhân. Tại lời khai, chị N và anh Y đều xác định tình cảm không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị đ c ly hôn theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2 14 “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.

Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh Y đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ c. Do đó, theo quy định tại Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn có căn cứ chấp nhận.

[3] Về con chung: chị N và anh Y có 1 con chung Ch ơng Thanh T, sinh ngày 25 2 1 . Tại lời khai các đ ơng sự đều có nguyện vọng, nếu ly hôn chị Nguyễn Thị N là ng ời trực tiếp nuôi d ỡng. Mặt khác, con chung ch a đủ 3 tháng tuổi.

Xuất phát từ l i ích mọi mặt của con, theo quy định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 3 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần giao con chung cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi d ỡng, là ph h p. Nguyên đơn không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con, nên Hội đ ng xét xử không xét.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: các đ ơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xét.

[5] Về án phí: chị Nguyễn Thị N phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[ ] Về quyền kháng cáo: các đ ơng sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 2 1, 2 3 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ Điều 5 ; 5 ; 1; 2; 3 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 2 , Điều 35, Điều 3 , khoản 4 Điều 14 , Điều 22 ; Điều 2 1, 2 3 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điểm a khoản 5 Điều 2 của Nghị quyết số 32 2 1 UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị N đ c ly hôn với anh Ch ơng Văn Y. 2. Về con chung: giao cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con chung Ch ơng Thanh T, sinh ngày 25/7/2019 cho đến khi đủ 1 tuổi. Anh Ch ơng Văn Y không phải cấp d ỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, ng ời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đ c cản trở.

3. Về án phí: chị Nguyễn Thị N phải chịu 3 . đ (ba trăm nghìn đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nh ng đ c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3 . đ (ba trăm nghìn đồng theo biên lai số AA 2 21 23 ngày 1 4 2 22 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Xác nhận chị đã nộp đủ tiền án phí.

4. Về quyền kháng cáo: các đ ơng sự đ c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày nhận đ c bản án hoặc bản án đ c niêm yết công khai.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ